...
Khi công việc phát sinh mới → hệ thống ghi nhận và đếm ngược đến thời điểm người dùng bấm tiếp nhận/ từ chối
Hệ thống gửi cảnh báo thời hạn tiếp nhận (theo tỉ lệ thời gian cài đặt) cho người dùng
Khi công việc được tiếp nhận/ từ chối → hệ thống ghi nhận OLA phản hồi thực tế = thời điểm tiếp tiếp nhận/ từ chối - thời điểm sinh công việc và so sánh với OLA phản hồi cài đặt
Nếu OLA phản hồi thực tế =< OLA phản hồi → Đúng hạn
Nếu OLA phản hồi thực tế > OLA phản hồi → Quá hạn
Hệ thống gửi thông báo vi phạm OLA phản hồi cho người dùng + số thời gian quá hạn
Cho phép tự động cộng dồn OLA của 1 node theo các vòng hồ sơ bị trả lại để xác định vi phạm node OLA
Cho phép hiển thị thời gian OLA còn lại đếm ngược trên màn hình công việc cho người dùng
Cho phép dừng tính OLA trong trường hợp người dùng tạm dừng công việc
Người dùng nhập nguyên nhân tạm dừng
Người dùng nhập thời gian tạm dừng: ngày, giờ, phút, giây
Thời gian tính tiếp OLA từ khi người dùng bấm tiếp tục thực hiện công việc hoặc từ thời điểm hết thời gian tạm dừng
Cho phép chuyển tiếp OLA trong trường hợp thay đổi cá nhân thực hiện,
OLA được tính cho người được chuyển tiếp bằng OLA cài đặt - OLA đã sử dụng
Chuyển thông báo cảnh báo tới người được chuyển tiếp
Khi công việc được hoàn thành → hệ thống ghi nhận OLA xử lý thực tế bằng thời điểm hoàn thành - thời điểm tiếp nhận
Nếu OLA xử lý thực tế > OLA xử lý → Quá hạn
Nếu OLA xử lý thực tế =< OLA xử lý → Đúng hạn
Hệ thống tự động đo lường SLA của các sub-process
SLA phản hồi thực tế = thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối - thời điểm công việc xuất hiện trong sub-process
SLA xử lý thực tế = thời điểm người dùng cuối cùng trong sub-process bấm hoàn thành công việc - thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối
2.3. Tổng kết những phần bổ sung/chỉnh sửa