...
- Cấu hình OLA:
- Tôi có thể khai báo thời gian OLA cho từng node quy trình bất kỳ trên hệ thống
- OLA phản hồi (từ thời điểm phát sinh công việc đến thời điểm tiếp nhận/ từ chối công việc)
- OLA xử lý (từ thời điểm tiếp nhận công việc đến thời điểm hoàn thành công việc)
- Tôi có thể chọn các tham số ảnh hưởng đến OLA để cài đặt dựa trên các tham số được lấy từ màn hình nhập liệu của node ví dụ
- Lĩnh vực
- Loại dự án
- Loại gói thầu
- Giá trị gói thầu
- ...
- Tôi có thể nhập OLA với định dạng ngày, giờ, phút, giây cho từng dòng điều kiện
- Cho phép khai báo tỉ lệ ưu tiên (x%) OLA các trường hợp đặc biệt (ưu tiên) → OLA của quy trình giảm tương ứng (x%)
- Cho phép import/export dữ liệu OLA từ excel
- Cho phép khai báo tỉ lệ (x%) thời gian để hệ thống gửi thông báo cảnh báo thời gian còn lại thực hiện công việc của mỗi node
- Cho phép hệ thống tự động tính toán nhận diện SLA tiêu chuẩn dựa trên các dữ liệu OLA đã cài đặt trong các node thuộc các sub-process theo logic
- SLA phản hồi = OLA phản hồi cài đặt cho node đầu tiên của sub-process
- SLA xử lý = tổng OLA xử lý + phản hồi của các node trong sub-process
- Cho phép chủ sở hữu quy trình cập nhật OLA khi có thay đổi và lưu lại version để so sánh đánh giá hiệu suất từng giai đoạn
- Lưu version theo các lần cập nhập
- Thêm mới version, version mới hoạt động thì các hồ sơ cũ vẫn được tính theo dữ liệu OLA cũ
- Trạng thái các version: Hoạt động, ngừng hoạt động
- Tôi có thể khai báo thời gian OLA cho từng node quy trình bất kỳ trên hệ thống
- Tự động đo lường OLA/SLA
- Khi công việc phát sinh mới → hệ thống ghi nhận và đếm ngược đến thời điểm người dùng bấm tiếp nhận
- Hệ thống gửi cảnh báo thời hạn tiếp nhận (theo tỉ lệ thời gian cài đặt) cho người dùng
- Khi công việc được tiếp nhận/ từ chối → hệ thống ghi nhận OLA phản hồi thực tế = thời điểm tiếp tiếp nhận/ từ chối - thời điểm sinh công việc và so sánh với OLA phản hồi cài đặt
- Nếu OLA phản hồi thực tế =< OLA phản hồi → Đúng hạn
- Nếu OLA phản hồi thực tế > OLA phản hồi → Quá hạn
- Hệ thống gửi thông báo vi phạm OLA phản hồi cho người dùng + số thời gian quá hạn
- Cho phép tự động cộng dồn OLA của 1 node theo các vòng hồ sơ bị trả lại để xác định vi phạm node OLA
- Cho phép hiển thị thời gian OLA còn lại đếm ngược trên màn hình công việc cho người dùng
- Cho phép dừng tính OLA trong trường hợp người dùng tạm dừng công việc
- Người dùng nhập nguyên nhân tạm dừng
- Người dùng nhập thời gian tạm dừng: ngày, giờ, phút, giây
- Thời gian tính tiếp OLA từ khi người dùng bấm tiếp tục thực hiện công việc hoặc từ thời điểm hết thời gian tạm dừng
- Cho phép chuyển tiếp OLA trong trường hợp thay đổi cá nhân thực hiện,
- OLA được tính cho người được chuyển tiếp bằng OLA cài đặt - OLA đã sử dụng
- Chuyển thông báo cảnh báo tới người được chuyển tiếp
- Khi công việc được hoàn thành → hệ thống ghi nhận OLA xử lý thực tế bằng thời điểm hoàn thành - thời điểm tiếp nhận
- Nếu OLA xử lý thực tế > OLA xử lý → Quá hạn
- Nếu OLA xử lý thực tế =< OLA xử lý → Đúng hạn
- Hệ thống tự động đo lường SLA của các sub-process
- SLA phản hồi thực tế = thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối - thời điểm công việc xuất hiện trong sub-process
- SLA xử lý thực tế = thời điểm người dùng cuối cùng bấm hoàn thành công việc - thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối
3. Conversation (Mô tả chi tiết)
...