Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.

...

Kiểu dữ liệu so sánhKiểu điều kiện
Text field, Text areaSo sánh bằng: =, != 
Nằm trong nhóm: In [ ..], not in []
Number

So sánh bằng: =, != 

Nằm trong nhóm: In [ ..], not in []

So sánh trong khoảng: <, >, <=, >=

DatetimeSo sánh bằng: =, != 
So sánh trong khoảng: <, >, <=, >=
Danh mục 

So sánh bằng: =, != 

Nằm trong nhóm: In [ ..], not in []

Check boxSo sánh True, False

...

      • Cho phép export template file excel mẫu.
      • Cho phép người dùng chọn và tải lên file Excel theo đúng định dạng mẫu. Nếu có lỗi hiển thị danh sách lỗi, có thể tải file lỗi.
      • Cho phép export chi tiết dữ liệu OLA đã cài đặt.
    1. Cho phép khai báo tỉ lệ (x%) thời gian để hệ thống gửi thông báo cảnh báo thời gian còn lại thực hiện công việc của mỗi node
    2. Hệ thống tự động tính OLA = SLA/ chia đều cho các node phân công linh động.
    3. Cho phép hệ thống tự động tính toán nhận diện SLA tiêu chuẩn dựa trên các dữ liệu OLA đã cài đặt trong các node thuộc các sub-process theo logic
      • SLA phản hồi = OLA phản hồi cài đặt cho node đầu tiên của sub-process
      • SLA xử lý = tổng OLA xử lý + phản hồi của các node trong sub-process
    4. Cho phép chủ sở hữu quy trình cập nhật OLA khi có thay đổi và lưu lại version để so sánh đánh giá hiệu suất từng giai đoạn
      • Lưu version theo các lần cập nhập
      • Thêm mới version, version mới hoạt động thì các hồ sơ cũ vẫn được tính theo dữ liệu OLA cũ
      • Trạng thái các version: Hoạt động, ngừng hoạt động
  1. Tự động đo lường OLA/SLA
    1. Khi công việc phát sinh mới → hệ thống ghi nhận và đếm ngược đến thời điểm người dùng bấm tiếp nhận/ từ chối
    2. Hệ thống gửi cảnh báo thời hạn tiếp nhận (theo tỉ lệ thời gian cài đặt) cho người dùng
    3. Khi công việc được tiếp nhận/ từ chối → hệ thống ghi nhận OLA phản hồi thực tế = thời điểm tiếp tiếp nhận/ từ chối - thời điểm sinh công việc và so sánh với OLA phản hồi cài đặt
      • Nếu OLA phản hồi thực tế =< OLA phản hồi → Đúng hạn
      • Nếu OLA phản hồi thực tế > OLA phản hồi → Quá hạn
      • Hệ thống gửi thông báo vi phạm OLA phản hồi cho người dùng + số thời gian quá hạn
    4. Cho phép tự động cộng dồn OLA của 1 node theo các vòng hồ sơ bị trả lại để xác định vi phạm node OLA
    5. Cho phép hiển thị thời gian OLA còn lại đếm ngược trên màn hình công việc cho người dùng
    6. Cho phép dừng tính OLA trong trường hợp người dùng tạm dừng công việc
      • Người dùng nhập nguyên nhân tạm dừng
      • Người dùng nhập thời gian tạm dừng: ngày, giờ, phút, giây
      • Thời gian tính tiếp OLA từ khi người dùng bấm tiếp tục thực hiện công việc hoặc từ thời điểm hết thời gian tạm dừng
    7. Cho phép chuyển tiếp OLA trong trường hợp thay đổi cá nhân thực hiện,
      • OLA được tính cho người được chuyển tiếp bằng OLA cài đặt - OLA đã sử dụng
      • Chuyển thông báo cảnh báo tới người được chuyển tiếp
    8. Khi công việc được hoàn thành → hệ thống ghi nhận OLA xử lý thực tế bằng thời điểm hoàn thành - thời điểm tiếp nhận 
      • Nếu OLA xử lý thực tế > OLA xử lý → Quá hạn
      • Nếu OLA xử lý thực tế =< OLA xử lý → Đúng hạn
    9. Hệ thống tự động đo lường SLA của các sub-process 
      • SLA phản hồi thực tế = thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối - thời điểm công việc xuất hiện trong sub-process
      • SLA xử lý thực tế =  thời điểm người dùng cuối cùng trong sub-process bấm hoàn thành công việc - thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối