Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.

...

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:

Image Removed

                                                 Màn hình danh sách 3.2 Luồng:

3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>

3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu

Image Removed

                                      Màn hình thêm mới Bảng nhập liệu

Image RemovedImage Removed

                                            Màn hình Xem bảng nhập liệu                                                                 Màn hình quyền Xem bảng nhập liệu

Image Removed

                                                                              Màn hình chỉnh sửa bảng nhập liệu

Image Removed                             Image Removed

    Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu đã phát sinh dữ liệu                                Pop-up xác nhận Hủy thêm mới bảng nhập liệu

Image Removed

                         Màn hình thêm cột định dạng văn bản

Image Removed

                                       Màn hình định dạng Số nguyên - Nhập thủ công

Image Removed

                Màn hình kiểu dữ liệu Số thập phân - Công thức toán học

Image Removed

                       Màn hình Số thập phân Công thức giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất

Image Removed

                                           Màn hình kiểu dữ liệu thời gian

Image Removed

                                           Màn hình kiểu dữ liệu Lựa chọn

Image Removed

                           Màn hình kiểu dữ liệu Hộp chọn

Image Removed

                     Màn hình kiểu dữ liệu Tìm kiếm

Image Removed

             Màn hình nhóm cột

Image Removed

                                                                                   Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu

Image Removed

                     Màn hình tạo mới biểu mẫu hồ sơ mời thầu

3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing

Image RemovedImage Removed

                         Xem danh sách bảng nhập liệu                                           Tạo mới Bảng nhập liệu

Image Removed

                                                        Chỉnh sửa Bảng nhập liệu

Image Removed

                          Xóa bảng nhập liệu

Image Removed

                               Thêm mới cột       

Image Removed

                                                 Chỉnh sửa cột

Image Removed

                                                      Xóa thông tin cột

3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>

3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:

Màn hình Cài đặt bảng nhập liệu là một đối tượng phân quyền tại chức năng: Quản lý người dùng > Quản lý cơ sở > Danh sách phòng ban > Cấu hình phân quyền

Image Removed

Với Cài đặt là chức năng cha và "Cài đặt bảng nhập liệu" là chức năng con với các quyền: 

Image Removed

  • Xem:
    • Cho phép xem danh sách, tìm kiếm bảng nhập liệu
    • Cho phép xem chi tiết bảng nhập liệu bằng cách nhấn vào tên bảng nhập liệu
    • Tại màn Danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình chi tiết Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Thêm:
    • Cho phép người dùng thêm mới Bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Chỉnh sửa:
    • Cho phép người dùng chỉnh sửa bảng nhập liệu:
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Xóa:
    • Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép"
    • Tại màn hình chi tiết nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"

3.4.1. Màn hình danh sách bảng nhập liệu

...

Trường/Nút chức năng

...

Kiểu dữ liệu

...

Bắt buộc

...

Quy định

...

Mô tả

...

Hiển thị tên bảng

Khi hover hệ thống hiển thị bôi đậm + gạch chân + chữ đỏ

Cho phép người dùng nhấn vào để mở xem chi tiết cài đặt bảng.

...

Hiển thị trạng thái của bảng với 02 giá trị:

  • Hoạt động
  • Không hoạt động

Cho phép người dùng được chỉnh sửa trạng thái của Bảng nhập liệu:

  • Hoạt động: Hệ thống thông báo toast: "Cập nhật hoạt động thành công"
  • Không hoạt động: "Cập nhật không hoạt động thành công"

...

Hiển thị tên người tạo mới bảng nhập liệu

Khi hover hệ thống hiển thị email người tạo.

...

Hiển thị thời gian tạo mới bảng nhập liệu.

...

Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):

  • Nếu bảng đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up tạo phiên bản mới (là Pop-up thêm mới và copy toàn bộ dữ liệu từ Bảng nhập liệu cũ)
  • Nếu bảng chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up chỉnh sửa.

...

Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu với dữ liệu cấu hình được sao chép toàn bộ từ bảng nhập liệu đã lựa chọn.

...

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)

  • Đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống hiển thị toast thông báo: "Bảng đã được sử dụng. Không thể xóa"
  • Chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống thông báo hiển thị Pop-up xác nhận xóa.

...

Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa.

Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng)

Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng.

...

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:

  • Đã sử dụng: Không xóa
  • Chưa sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.

...

3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu

...

Trường/Nút chức năng

...

Kiểu dữ liệu

...

Bắt buộc

...

Quy định

...

Mô tả

...

Độ dài:  10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

...

Trạng thái hoạt động của bảng:

  • 0 - Không hoạt động
  • 1 - Hoạt động

...

Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc.

Chỉ hiển thị với màn hình tạo mới

...

Lưu lại thông tin

Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:

  • Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
  • Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại". Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.

...

Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết

...

Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:

Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)

  • Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
  • Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa

...

Độ dài:  10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

...

Cho phép người dùng nhập mã cột

...

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

...

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

Mặc định không bắt buộc

...

Kiểu dữ liệu*

...

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
  • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm cho các cột

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

...

  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Mặc định hiển thị tab số nguyên

Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu (dạng tab)
    • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
    • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9.

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
    • Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
    • Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
      • Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
      • Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
  • Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
    • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
    • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.

...

  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Mặc định hiển thị tab số nguyên

Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:

  • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
  • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
    • Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
    • Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
      • Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
      • Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
  • Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
    • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
    • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.

...

Với lựa chọn công thức toán học:

  • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

"Mã cột" và "toán tử"

Ví dụ

    • DonGia*SoLuong
    • SoLuong1+SoLuong2
    • (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
  • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

Ví dụ:

Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

  • Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
  • Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

...

Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất.

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột so sánh
  • Xóa cột so sánh

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

...

Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột so sánh
  • Xóa cột so sánh

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

...

Với lựa chọn công thức giá trị trung bình:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số

Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính:

Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn  / tổng số lượng cột được lựa chọn

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột tính trung bình
  • Xóa cột tính trung bình

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10

(<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 1

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:

  • Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
  • Giờ phút: Định dạng hh:mm
  • Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm

Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm

...

Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự - Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

  • Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
  • Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
    • Nút thêm
    • Nút xóa
  • Cho phép người dùng lựa chọn màu tương ứng với giá trị đó. → không xử lý tại giai đoạn này

Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin.

...

Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự

Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

  • Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm 
  • Cho phép người dùng lựa chọn trường "Khóa chính*" (bắt buộc) của danh mục tìm kiếm
  • Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém (Cột "Được tìm kiếm"). Người dùng thực hiện khai báo các giá trị:
    • Mã*: Cho phép người dùng nhập mã cột
    • Tên*: Cho phép người dùng nhập tên cột
    • Tên cột được tìm kiếm (hiển thị tên cột được tìm kiếm từ danh mục gốc, không thể chỉnh sửa)
  • Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
    • Thêm cột
    • Xóa cột

...

Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

...

Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:

  • Tên*: Cho phép người dùng nhập tên nhóm
  • Nút thêm mới:
    • Cho phép người dùng thêm các cột vào nhóm.
    • Chỉ hiển thị các cột chưa thuộc nhóm nào.
    • Các cột được thêm mới sẽ được sắp xếp theo thứ tự thêm mới tương ứng từ trái sang phải (hiển thị ở bảng)
  • Xóa cột:
    • Cho phép người dùng xóa cột khỏi nhóm đã khai báo.
    • Sau khi cột bị xóa khỏi nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu

...

Áp dụng

Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc.

Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 02 cột được khai báo

Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn

Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình.

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
  • Với định dạng số hay phần trăm là công thức toán học: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"

Ví dụ:

Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
  • Với định dạng số là công thức so sánh (lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình). Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của công thức phải cùng định dạng dữ liệu với cột đang cấu hình:

Ví dụ:

Công thức cột thành tiền (kiểu số) = DonGia*SoLuong 

Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

Đơn giá kiểu dữ liệu phần trăm → không hợp lệ

  • Với định dạng số là công thức: kiểm tra tồn tại các Mã cột khai báo trong công thức: 
    • Tồn tại: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không tồn tại: thông báo toast "<Mã cột> không tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
  • Với định dạng "Lựa chọn" kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
  • Với định dạng "Tìm kiếm": hệ thống kiểm tra trùng mã các cột "Được tìm kiếm" với nhau và với các cột đã được khai báo:
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
  • Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra trùng tên:
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Tên nhóm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
  • Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra cột đã tồn tại ở nhóm khác
    • Đã tồn tại: hệ thống thông báo toast: "Cột <Mã cột> đã được khai báo tại nhóm khác" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Chưa tồn tại: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu

...

  • Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
  • Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
  • Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột

...

Nút Image Removed

...

Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

  • Tủy chỉnh
  • Xóa

...

Nút Image Removed 

...

Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả

  • Với nhóm cột: Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứng
  • Với cột thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí trong nhóm với nhau (không cho phép kéo thả ra khỏi nhóm)
  • Với cột không thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí giữa các nhóm (không cho phép kéo thả vào một nhóm)

...

Mở pop-up sửa cấu hình cột

Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính"

...

Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

  • Với trường hợp kiểu dữ liệu của cột đó là "Tìm kiếm"

Ví dụ:

Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"

    • Xóa "Mã vật tư" → Xóa tất cả các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư" và "Đơn vị tính"
    • Xóa "Đơn vị tính" → xóa cột "Đơn vị tính" khỏi bảng và xóa trong cấu hình của cột "Mã đơn vị"
  • Với trường hợp các kiểu dữ liệu còn lại hệ thống xóa cột khỏi bảng.
  • Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
  • Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.

...

Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo.

Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải

...

Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
  • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.

Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng

3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt

...

Trường/Nút chức năng

...

Kiểu dữ liệu

...

Bắt buộc

...

Quy định

...

Mô tả

...

Cột Image Removed

...

Mặc định luôn có

Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:

  • Thêm tiêu đề
  • Thêm hàng
  • Xóa hàng

...

Mặc định luôn có

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

...

  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

...

  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)

Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống không hiển thị

Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?

...

  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống hiển thị % sau giá trị nhập

...

  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống hiển thị % sau giá trị tính toán

Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)

Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0

Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép nhập liệu bằng 02 cách:

  • Nhập liệu thủ công
  • Lựa chọn bằng Date Picker

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép người dùng: chọn, bỏ chọn.

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong list đã khai báo

Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong danh mục đã khai báo

Với các cột "Được tìm kiếm" hệ thống tự động hiển thị giá trị theo "Khóa chính" được nhập

Định dạng dữ liệu sẽ được lấy theo cột trong danh mục

...

Cho phép người dùng lựa chọn tiêu đề từ H1 → H7

Với các cột định dạng "Số" hay "Phần trăm" hệ thống tự động tính toán tổng theo toggle "Tính tổng giá trị cột":

  • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
  • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.

...

Hệ thống thêm 01 hàng phía trên hàng được lựa chọn

...

Hệ thống xóa hàng được lựa chọn.

...

Hệ thống cho phép người dùng tải về dữ liệu tại thời điểm dưới dạng xlsx

...

Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu bằng cách gán dữ liệu excel. Biểu mẫu nhập liệu excel sẽ là biểu mẫu được xuất dữ liệu.

3.4.4. Màn hình Pop-up xác nhận

...

STT

...

Field

(Trường dữ liệu)

...

Type

(Kiểu dữ liệu)

...

Required

(Bắt buộc)

...

Validation

(Quy định)

...

Description

(Mô tả)

...

Pop-up xác nhận hủy (hủy tạo mới bảng nhập liệu)

...

1

...

Tôi chắc chắn

...

Cho phép người dùng thoát khỏi màn hình tạo mới mà không lưu thông tin. Trở về màn hình danh sách

...

2

...

Hủy

...

Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trờ về màn hình Tạo mới

...

Pop-up xác nhận xóa (xóa bảng nhập liệu)

...

1

...

Tôi chắc chắn

...

Cho phép người dùng xác nhận xóa bảng nhập liệu.

Hệ thống kiểm tra:

  • Bảng nhập liệu đã được sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Đã phát sinh dữ liệu. Không thể xóa" 
  • Bảng nhập liệu chưa sử dụng: Hệ thống thông báo xóa thành công và xóa dữ liệu

...

2

...

Hủy

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản

...

1

...

Sao chép

...

Hệ thống hiển thị Pop-up tạo mới với đầy đủ thông tin được sao chép từ bảng nhập liệu được chọn

...

2

...

Hủy

...

Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trở về màn hình đang thao tác

3.4.5. Màn hình Chi tiết tạo mới biểu mẫu hồ sơ

...

STT

...

Field

(Trường dữ liệu)

...

Type

(Kiểu dữ liệu)

...

Required

(Bắt buộc)

...

Validation

(Quy định)

...

Description

(Mô tả)

...

Pop-up tạo mới hồ sơ

...

1

...

Tên biểu mẫu*

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

2

...

Loại hồ sơ mời thầu*

...

Cho phép người dùng lựa chọn danh sách bảng dữ liệu được quản lý tại danh mục "Cài đặt bảng nhập liệu"

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn và tìm kiếm

Hệ thống chỉ hiển thị những bảng nhập liệu trạng thái hoạt động.

Sau khi lựa chọn Loại hồ sơ mời thầu, hệ thống gọi ra bảng dữ liệu đã được cài đặt.

...

3

...

Lĩnh vực*

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

4

...

Loại gói thầu*

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

5

...

Loại dự án*

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

6

...

Xuất dữ liệu Excel

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

7

...

Nhập dữ liệu excel

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

8

...

Nút thêm cột

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

9

...

Nút thêm dòng

...

Bỏ nút chức năng thêm dòng. Hệ thống mặc định lấy bảng dữ liệu theo trường Loại hồ sơ mời thầu

...

10

...

Nút hủy

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

11

...

Nút áp dụng

...

Hệ thống kiểm tra trạng thái của bảng nhập liệu:

...

:

3.4.1 Tiện ích trong quá trình nhập liệu

3.4.2 Gợi ý kết quả đánh giá nhà thầu

3.4.2.1 Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ kỹ thuật

3.4.2.1.1 Gợi ý kết quả đánh giá Phạm vi công việc

Khi sinh ra công việc đánh giá hồ sơ kỹ thuật, hệ thống dựa trên dữ liệu nhà thầu nộp thầu (grid) để đưa ra hỗ trợ đánh giá.

Tab thông tin hồ sơ

Hệ thống kiểm tra từng dòng dữ liệu trong grid thuộc cột "Đáp ứng/ Không đáp ứng" (id = vresult):

  • Nếu giá trị = 0 →  trả giá trị cho cột "Đạt/Không đạt" (id = result) giá trị = 0 và người dùng có thể điều chỉnh
  • Nếu giá trị = 1 → trả giá trị cho cột "Đạt/Không đạt" (id = result) giá trị = 1 và người dùng có thể điều chỉnh
  • Nếu giá trị = null → trả giá trị cho cột "Đạt/Không đạt" (id = result) giá trị = 0 và người dùng có thể điều chỉnh

Tab Đánh giá:

Dựa trên kết quả đánh giá của từng dòng dữ liệu, hệ thống tổng hợp để gợi ý kết quả đánh giá cho cả hồ sơ

Nếu tất cả giá trị cột  "Đạt/Không đạt" (id = result) = "1" → Radio "Xác nhận đủ điều kiện" hiển thị mặc định giá trị "Đạt" và người dùng có thể điều chỉnh

Trường "Xác nhận đủ điều kiện" chỉ hỗ trợ gợi ý kết quả lần đầu tiên khi sinh ra công việc. Trong trường hợp người dùng thực hiện điều chỉnh lại kết quả ở Tab "Thông tin hồ sơ" hệ thống không tự động tính toán lại kết quả


3.4.2.1.2 Gợi ý kết quả đánh giá Tiêu chí thí nghiệm

Khi sinh ra công việc đánh giá hồ sơ kỹ thuật, hệ thống dựa trên dữ liệu nhà thầu nộp thầu (grid) để đưa ra hỗ trợ đánh giá.

Tab thông tin hồ sơ

Hệ thống kiểm tra từng dòng dữ liệu trong grid thuộc cột "Đáp ứng/ Không đáp ứng" (id = vresult):

  • Nếu giá trị = 0 →  trả giá trị cho cột "Đạt/Không đạt" (id = result) giá trị = 0 và người dùng có thể điều chỉnh
  • Nếu giá trị = 1 → trả giá trị cho cột "Đạt/Không đạt" (id = result) giá trị = 1 và người dùng có thể điều chỉnh
  • Nếu giá trị = null → trả giá trị cho cột "Đạt/Không đạt" (id = result) giá trị = 0 và người dùng có thể điều chỉnh

Tab Đánh giá:

Dựa trên kết quả đánh giá của từng dòng dữ liệu, hệ thống tổng hợp để gợi ý kết quả đánh giá cho cả hồ sơ

Nếu tất cả giá trị cột  "Đạt/Không đạt" (id = result) = "1" → Radio "Xác nhận đủ điều kiện" hiển thị mặc định giá trị "Đạt" và người dùng có thể điều chỉnh

Trường "Xác nhận đủ điều kiện" chỉ hỗ trợ gợi ý kết quả lần đầu tiên khi sinh ra công việc. Trong trường hợp người dùng thực hiện điều chỉnh lại kết quả ở Tab "Thông tin hồ sơ" hệ thống không tự động tính toán lại kết quả


3.4.2.1.2 Gợi ý kết quả đánh giá BoQ

Tab thông tin hồ sơ

Hệ thống hỗ trợ kiểm tra từng dòng dữ liệu nộp thầu so với dữ liệu hồ sơ mời thầu theo điều kiện "chứa" và các giá trị ngăn cách với nhau bằng dấu ","

  • So sánh cột "Nhà sản xuất (NT/NCC)" (id=vmnfactor) với cột "Nhà sản xuất" (id=manufactor)
  • So sánh cột "Xuất xứ (NT/NCC)" (id=voriginal" với cột "Xuất xứ" (id=original)
  • So sánh cột "Yêu cầu kỹ thuật (NT/NCC)" (id=vstandard) với cột "Yêu cầu kỹ thuật" (id=standard)

 → Nếu cả 03 cột đều thỏa mãn điều kiện thì dòng đó tại cột "Đạt/Không đạt" (id=result) sẽ mặc định giá trị "1" Đạt → Người dùng có thể điều chỉnh lại

→ Nếu ít nhất 01 cột không thỏa mãn điều kiện thì dòng đó tại cột "Đạt/Không đạt" (id=result) sẽ mặc định giá trị "0" Không Đạt → Người dùng có thể điều chỉnh lại

→ Nếu ít nhất 01 cột hồ sợ dự thầu có giá trị null (không nhập liệu) thì dòng đó tại cột "Đạt/Không đạt" (id=result) sẽ mặc định giá trị "0" Không Đạt → Người dùng có thể điều chỉnh lại

Ví dụ: Xuất xứ = FPT, CMC, Viettel.

Nếu Xuất xứ (NT) = FPT →Thoải mãn điều kiện

Nếu Xuất xứ (NT) = FIS → Không thỏa mãn điều kiện

Tab Đánh giá:

Dựa trên kết quả đánh giá của từng dòng dữ liệu, hệ thống tổng hợp để gợi ý kết quả đánh giá cho cả hồ sơ

Nếu tất cả giá trị cột  "Đạt/Không đạt" (id = result) = "1" → Radio "Xác nhận đủ điều kiện" hiển thị mặc định giá trị "Đạt" và người dùng có thể điều chỉnh

Trường "Xác nhận đủ điều kiện" chỉ hỗ trợ gợi ý kết quả lần đầu tiên khi sinh ra công việc. Trong trường hợp người dùng thực hiện điều chỉnh lại kết quả ở Tab "Thông tin hồ sơ" hệ thống không tự động tính toán lại kết quả

3.4.2.2 Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ năng lực

Tab Đánh giá:

Hệ thống không tự động gợi ý kết quả đánh giá.

Không hiển thị giá trị mặc định cho Radio "Xác nhận đủ điều kiện", người dùng bắt buộc lựa chọn giá trị Đạt/Không đạt

3.4.2.3 Gợi ý kết quả đánh giá hợp đồng mẫu

Tab Đánh giá:

Hệ thống không tự động gợi ý kết quả đánh giá.

Không hiển thị giá trị mặc định cho Radio "Xác nhận đủ điều kiện", người dùng bắt buộc lựa chọn giá trị Đạt/Không đạt

3.4.2.4 Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ tài chính

Dữ liêu đánh giá hồ sơ tài chính sẽ được sắp xép dựa trên tổng giá trị dự thầu của nhà thầu được tính toán từ cột "Tổng" (id=vtotal) thuộc nhóm Thành tiền.

Hệ thống kiểm tra và sắp xếp số thứ tự dựa trên tổng giá trị thành tiền từ.

Ví dụ: 

1 tỷ → số 1

1.2 tỷ →  số 3

1.1 tỷ  → số 2