Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.

...

Thông tin hệ thống BPM1 cần lấy cụ thể từ hệ thống HRIS như sau: như 

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Phương thức tích hợp: Tích hợp API lấy theo lô
  2. Tần xuất tích hợp: Đồng bộ thông tin vào cuối ngày -> Chạy sau 8h tối hàng ngày
  3. Phạm vi dữ liệu:
    • Danh sách cbnv thuộc tập đoàn và các đơn vị thành viên (trừ MSB)
    • Lấy cả công việc chính và công việc phụ (kiên nhiệm, điều động)
    • Chỉ lấy người đang làm việc (trạng thái nhận sự = Active)
    • Chỉ lấy người tại công ty gốc

...

  1. Thông tin các trường dữ liệu

      STT

Thông tin dữ liệu

Mô tả

Ghi chú

1

Mã nhân viên

Mã duy nhất cho từng nhân viên

Mã NV Hris 6 chữ số

2

Tên nhân viên

Hiển thị đầy đủ trên BPM theo chuẩn chung của tập đoàn ví dụ:  

  • Tên + Họ + Tên đệm (không dấu)
  • (Tên viết tắt đơn vị cấp 1_Tên viết tắt đơn vị cấp 2_Tên viết tắt chức danh công việc & )

Full name trên HRIS

3

Email

Dùng để đăng nhập vào và nhận thông báo từ hệ thống

Email

4

Công việc chính/phụ

Thể hiện công việc tại 1 công ty là chính hay phụ (kiêm nhiệm/điều động)

Trên HRIS: P - Chính, S - Phụ (Bổ sung)

5

Mã chức danh

Mã chức danh để xác định vai trò của nhân viên trong cơ cấu tổ chức

Mã chức danh HRIS

6

Chức danh

Dùng để xác định vai trò trong quy trình và phân quyền theo chức danh/ vai trò

Chức danh HRIS

7

Phòng/ ban

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên phòng ban mà CBNV đó đang đứng

8

Mã phòng/ban

Mã phòng ban

Mã phòng ban tương ứng

9

Đơn vị cấp 1

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 1

10

Mã Đơn vị cấp 1


Mã đơn vị cấp 1

11

Đơn vị cấp 2

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 2

12

Mã Đơn vị cấp 2


Mã đơn vị cấp 2

13

Đơn vị cấp 3

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 3

14

Mã Đơn vị cấp 3


Mã đơn vị cấp 3

15

Đơn vị cấp 4

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 4

16

Mã Đơn vị cấp 4


Mã đơn vị cấp 4

17

Đơn vị cấp 5

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 5

18

Mã Đơn vị cấp 5


Mã đơn vị cấp 5

19

Trạng thái nhân sự

Để xác định trạng thái hoạt động của nhân sự/ account trên hệ thống

Không cần thiết vì chỉ lấy active, nên trường này luôn luôn là A

20

Ca làm việc: Thời gian bắt đầu, kết thúc buổi sáng – buổi chiều

Để xác định working time phục vụ đo lường OLA/SLA

Thể hiện mô tả của ca trên HRIS, VD: ca 1 HO, mô tả như bên dưới:
Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 5: Từ 8:00 - 12:00; 13:00 -18:00
Thời gian làm việc từ thứ 6: Từ 8:00 - 12:00; 13:00 -17:00

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

...