Hệ thống BPM1 – Số hóa QTMSĐT mảng XDCB - ME/TMDV/CNTT của ROX Group có phạm vi tổng quát về tích hợp với các hệ thống khác trong và ngoài ROX Group đã được phê duyệt. Hiện tại, Dự án đang phát triển chức năng phân quyền hệ thống, các thông tin về nhân sự và cơ cấu tổ chức ROX Group được cập nhập thủ công, khi có thay đổi sẽ mất nguồn lực để cập nhật lại theo thông tin mới. Trong thời gian triển khai dự án, làm backlog refinement, Tổ Dự án đã xác định và làm rõ chi tiết yêu cầu, ngân sách của từng hệ thống cần tích hợp, trong kiến trúc triển khai của dự án có tích hợp hệ thống BPM1 với HRIS.
Nhu cầu: Tích hợp các thông tin nhân sự lấy từ HRIS phục vụ cho phân quyền và đo lường OLA/SLA
- Thông tin nhân viên của tập đoàn
- Thông tin cơ cấu tổ chức tập đoàn & các đơn vị thành viên
- Thông tin ca, thời gian làm việc
Mục đích:
- Giảm thao tác nhập tay, tránh sai lệch dữ liệu về nhân sự, tổ chức khi có sự thay đổi MHTC
- Cung cấp cơ sở để tự động phân quyền trên hệ thống
- Không cần cấu hình thủ công mỗi khi có sự thay đổi
- Đánh giá được năng suất dựa trên thời gian thực
- Không cần tạo lại thủ công user/account
Thông tin hệ thống BPM1 cần lấy cụ thể từ hệ thống HRIS như sau:
STT | Thông tin dữ liệu | Mô tả | Ghi chú |
1 | Mã nhân viên | Mã duy nhất cho từng nhân viên | Mã NV Hris 6 chữ số |
2 | Tên nhân viên | Hiển thị đầy đủ trên BPM theo chuẩn chung của tập đoàn ví dụ:
| Full name trên HRIS |
3 | Dùng để đăng nhập vào và nhận thông báo từ hệ thống | ||
4 | Công việc chính/phụ | Thể hiện công việc tại 1 công ty là chính hay phụ (kiêm nhiệm/điều động) | Trên HRIS: P - Chính, S - Phụ (Bổ sung) |
5 | Chức danh | Dùng để xác định vai trò trong quy trình và phân quyền theo chức danh/ vai trò | Chức danh HRIS |
6 | Phòng/ ban | Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình | Tên phòng ban mà CBNV đó đang đứng |
7 | Mã phòng/ban | Mã phòng ban | Mã phòng ban tương ứng |
8 | Đơn vị cấp 1 | Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình | Tên đơn vị cấp 1 |
9 | Mã Đơn vị cấp 1 | Mã đơn vị cấp 1 | |
10 | Đơn vị cấp 2 | Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình | Tên đơn vị cấp 2 |
11 | Mã Đơn vị cấp 2 | Mã đơn vị cấp 2 | |
12 | Đơn vị cấp 3 | Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình | Tên đơn vị cấp 3 |
13 | Mã Đơn vị cấp 3 | Mã đơn vị cấp 3 | |
14 | Đơn vị cấp 4 | Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình | Tên đơn vị cấp 4 |
15 | Mã Đơn vị cấp 4 | Mã đơn vị cấp 4 | |
16 | Đơn vị cấp 5 | Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình | Tên đơn vị cấp 5 |
17 | Mã Đơn vị cấp 5 | Mã đơn vị cấp 5 | |
18 | Trạng thái nhân sự | Để xác định trạng thái hoạt động của nhân sự/ account trên hệ thống | Không cần thiết vì chỉ lấy active, nên trường này luôn luôn là A |
19 | Ca làm việc: Thời gian bắt đầu, kết thúc buổi sáng – buổi chiều | Để xác định working time phục vụ đo lường OLA/SLA | Thể hiện mô tả của ca trên HRIS, VD: ca 1 HO, mô tả như bên dưới: |
Kế hoạch thực hiện tiếp theo như bên dưới:
STT | Công việc chính | Mô tả chi tiết | Trạng thái |
1 | Xây dựng yêu cầu đầu bài nghiệp vụ | Trao đổi xây dựng, phân tích yêu cầu nghiệp vụ | Đã thống nhất 26/05 |
2 | Xây dựng process tổng hợp dữ liệu cho API | Xử lý tổng hợp dữ liệu trước trên HRIS | 06/06/2025 |
3 | Xây dựng package xử lý dữ liệu cho API |
| |
4 | Setup template cho API |
| |
5 | Setup API và phân quyền |
| |
6 | Unit test API | Unit test nội bộ trong mạng TNTalent |
Gửi tài liệu API Spec, trước 06/06/2025.