| Nghiệp vụ | IT |
|---|
Người lập | Người duyệt | Người lập | Người duyệt |
Họ & Tên | Bùi Nguyệt Anh | Nguyễn Đức Trung |
|
|
|---|
Tài khoản email/MS Team | anhbn4 | trungnd3 |
|
|
|---|
Chức danh | Business Analyst (BA) | Product Owner (P.O) |
|
|
|---|
Ngày soạn thảo/phê duyệt | |
|
|
|
|---|
Jira Ticket |
|
|
|
|
|---|
1. Card (Mô tả tính năng)
Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua
- Tạo mới biểu mẫu dạng grid
- Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
- Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình
- Quản lý phiên bản biểu mẫu
- Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
- Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)
Tạo mới biểu mẫu dạng grid
- Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
- Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng
- Cho phép lưu nháp
- Cho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
- Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
- Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn) → Nhờ Duy bổ sung
- Cho phép điều chỉnh cỡ, font chữ
- Cho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
- Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu
- Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thả
- Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
- Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
- Cho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
- Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình: Cho phép gọi danh sách biểu mẫu từ bước cấu hình bước quy trình
- Quản lý phiên bản biểu mẫu
- Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu
- Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
- Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
- Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
- Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhau
- Khi cập nhật version, hệ thống xác nhận có áp dụng ở tất cả các quy trình ảnh hưởng
- Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
- Mặc định nhập text và number
Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Phần trăm, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục hoặc nguồn khác)
- Cho phép khai báo công thức tính theo cột, dòng (cộng, trừ, nhân, chia, trung bình, min, max, sum ...) giữa các cột trong grid hoặc từ nguồn dữ liệu theo điều kiện
- Cho phép khai báo công thức tính toán giữa các cột, các dòng
- Cho phép tự động tính toán khi người dùng nhập số liệu và cập nhật khi thay đổi dữ liệu
- Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
- Cho phép tạo group dạng cột, dạng dòng và cấu hình theo nhóm hoặc từng cột con
- Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
- Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
- Cho phép cấu hình đặc biệt:
- Khóa theo từng bước quy trình
- Bắt buộc nhập
- Hiển thị/ không hiển thị ở bước quy trình
- Cho phép cấu hình bước nào được nhập dữ liệu (mặc định được nhập dữ liệu)
- Import/ export excel
- Cho phép mapping từng cột trong grid giữa các bước quy trình với nhau
- Cho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, danh mục trong hệ thống, từ 1 giao dịch hệ thống)
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
- Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
- Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
- Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
- Cho phép bôi màu dòng, màu chữ
- Cho phép chỉnh loại chữ
3. Conversation (Mô tả chi tiết)
3.1 UIUX:
3.2 Luồng:
3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>
3.4 Mô tả các trường dữ liệu trên màn hình danh sách gói thầu (Site đấu thầu):
3.4.1. Màn hình danh sách bảng biểu
| Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả |
|---|
| 1 | Mã bảng | Text |
|
|
|
| 2 | Tên bảng | Text |
|
|
|
| 3 | Trạng thái | Text |
|
|
|
| 4 | Thêm mới | Button |
|
|
|
| 5 | Sửa | Button |
|
|
|
| 6 | Xóa | Button |
|
|
|
| 7 | Chọn nhiều | Button |
|
|
|
| 8 | Xóa hàng loạt | Button |
|
|
|
| 9 | Tìm kiếm | Searchbox |
|
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
| Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả |
|---|
| 1 | Thông tin chung |
| 2 | Mã bảng* | Text | x |
| Mã bảng |
| 3 | Tên bảng* | Text | x |
| Tên bảng |
| 4 | Trạng thái | Toggle |
| Mặc định trạng thái hoạt động | Trạng thái hoạt động của bảng: - 0 - Không hoạt động
- 1 - Hoạt động
|
| 5 | Thêm cột | Button |
|
| Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới. Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng |
| 6 | Áp dụng | Button |
| Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc | Lưu lại thông tin Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại: - Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công
- Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại"
|
| 7 | Hủy | Button |
|
| Thoát khỏi màn hình tạo mới bảng |
| 8 | Thông tin cấu hình |
| 9 | Mã cột | Text | x |
| Cho phép người dùng nhập mã cột |
| 10 | Tên cột | Text | x |
| Cho phép người dùng nhập tên cột |
| 11 | Bắt buộc | Checkbox |
| Mặc định Uncheck | Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không. - Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
- Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
|
| 12 | Kiểu dữ liệu | Droplist | x |
| Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin: - Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
|
| 13 | Văn bản | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản. |
| 14 | Số | Text |
| - Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số. - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu:
- Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
|
| 15 | Phần trăm | Text |
| - Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%) Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn: - Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
|
| 16 | Công thức - Lựa chọn: Công thức toán học |
|
|
| Với lựa chọn công thức toán học: - Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
- Cộng: +
- Trừ: -
- Nhân: *
- Chia: /
- Dấu ngoặc: ()
- Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:
"Mã cột" và "toán tử" Ví dụ - DonGia*SoLuong
- SoLuong1+SoLuong2
- (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
- Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"
Ví dụ: Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000 Cột ChietKhau (định dạng %) = 10 Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000 - Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
|
| 17 | Thời gian |
|
|
|
|
| 18 | Droplist |
|
|
|
|
| 19 | Checkbox |
|
|
|
|
| 20 | Vlookup |
|
|
|
|
| 21 | Áp dụng |
|
|
|
|
| 22 | Hủy |
|
|
|
|