Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Họ & Tên

Bùi Nguyệt Anh

Nguyễn Đức Trung



Tài khoản email/MS Team

anhbn4

trungnd3



Chức danh

Business Analyst (BA)

Product Owner (P.O)



Ngày soạn thảo/phê duyệt

 




Jira Ticket





1. Card (Mô tả tính năng)

Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
  3. Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình
  4. Quản lý phiên bản biểu mẫu
  5. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
  6. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
  7. Tiện ích trong quá trình nhập liệu

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid

    1. Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
    2. Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng
    3. Cho phép lưu nháp
    4. Cho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
    1. Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn) → Nhờ Duy bổ sung
    2. Cho phép điều chỉnh cỡ, font chữ
    3. Cho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
    4. Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu
    5. Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thả
    6. Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
    7. Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
    8. Cho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
  3. Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình: Cho phép gọi danh sách biểu mẫu từ bước cấu hình bước quy trình
  4. Quản lý phiên bản biểu mẫu
    1. Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu 
    2. Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
    3. Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
  5. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
    1. Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhau
    2. Khi cập nhật version, hệ thống xác nhận có áp dụng ở tất cả các quy trình ảnh hưởng
  6. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
    1. Mặc định nhập text và number
    2. Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Phần trăm, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục hoặc nguồn khác) 

    3. Cho phép khai báo công thức tính theo cột, dòng (cộng, trừ, nhân, chia, trung bình, min, max, sum ...) giữa các cột trong grid hoặc từ nguồn dữ liệu theo điều kiện
    4. Cho phép khai báo công thức tính toán giữa các cột, các dòng
    5. Cho phép tự động tính toán khi người dùng nhập số liệu và cập nhật khi thay đổi dữ liệu
    6. Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
    7. Cho phép tạo group dạng cột, dạng dòng và cấu hình theo nhóm hoặc từng cột con
    8. Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
    9. Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
    10. Cho phép cấu hình đặc biệt:
      • Khóa theo từng bước quy trình
      • Bắt buộc nhập
      • Hiển thị/ không hiển thị ở bước quy trình
      • Cho phép cấu hình bước nào được nhập dữ liệu (mặc định được nhập dữ liệu)
    11. Import/ export excel
    12. Cho phép mapping từng cột trong grid giữa các bước quy trình với nhau
    13. Cho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, danh mục trong hệ thống, từ 1 giao dịch hệ thống)
  7. Tiện ích trong quá trình nhập liệu
    1. Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
    2. Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
    3. Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
    4. Cho phép bôi màu dòng, màu chữ
    5. Cho phép chỉnh loại chữ 

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:





3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing

                         Xem danh sách bảng nhập liệu                                           Tạo mới Bảng nhập liệu

                               Thêm mới cột       

                                                 Chỉnh sửa cột

                                                      Xóa thông tin cột

3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>

3.4 Mô tả các trường dữ liệu trên màn hình danh sách gói thầu (Site đấu thầu):

3.4.1. Màn hình danh sách bảng biểu


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã bảngText


2Tên bảngText


3Trạng tháiText


4Thêm mớiButton


5SửaButton


6XóaButton


7Chọn nhiềuButton


8Xóa hàng loạtButton


9Tìm kiếmSearchbox


10




3.4.2. Màn hình tạo mới bảng biểu

Thêm cột


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Thông tin chung
2Mã bảng*TextxĐộ dài:  10 ký tựMã bảng
3Tên bảng*TextxĐộ dài: 255 ký tưTên bảng
4Trạng tháiToggle
Mặc định trạng thái hoạt động

Trạng thái hoạt động của bảng:

  • 0 - Không hoạt động
  • 1 - Hoạt động
5Áp dụngButton
Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc

Lưu lại thông tin

Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:

  • Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
  • Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại".. Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.
6HủyButton

Thoát khỏi màn hình tạo mới bảng 
7Thông tin cấu hình
8Mã cộtTextxĐộ dài:  10 ký tựCho phép người dùng nhập mã cột
9Tên cộtTextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
10Bắt buộcCheckbox
Mặc định Uncheck

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
11Kiểu dữ liệuDroplistx

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
12Văn bảnText

Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản.
13SốText
  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu:
    • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
    • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9.

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
    • Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
    • Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
      • Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
      • Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
14Phần trămText
  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:

  • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
  • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
    • Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
    • Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
      • Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
      • Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
15Công thức - Lựa chọn: Công thức toán họcText

Với lựa chọn công thức toán học:

  • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

"Mã cột" và "toán tử"

Ví dụ

    • DonGia*SoLuong
    • SoLuong1+SoLuong2
    • (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
  • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

Ví dụ:

Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

  • Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
  • Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

16Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhấtText

Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm". Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất.

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột so sánh
  • Xóa cột so sánh

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

17Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhấtText

Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm". Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột so sánh
  • Xóa cột so sánh

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

18Thời gianText

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:

  • Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
  • Giờ phút: Định dạng hh:mm
  • Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm
19Lựa chọnText

Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự

Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

  • Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
  • Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
    • Nút thêm
    • Nút xóa
20Hộp chọnText

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn
21Tìm kiếmText

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

  • Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm (mỗi cột chỉ có thể lựa chọn 01 danh mục, bắt buộc - gọi là cột "Khóa chính")
  • Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém (Cột "Được tìm kiếm"). Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
    • Thêm cột
    • Xóa cột
22

Áp dụng



Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc

Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình.

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
  • Với định dạng số thập phân hệ thống kiểm tra hợp lệ trường "Độ dài phần thập phân"
    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Giá trị độ dài phần thập phân không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
  • Với định dạng số là công thức: kiểm tra tính hợp lệ các cột công thức không chứa lẫn nhau

Ví dụ:

Công thức cột Đơn giá = ThanhTien/SoLuong

Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong → Không hợp lệ

    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Công thức không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
  • Với định dạng số là công thức: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"

Ví dụ:

Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
  • Với định dạng "Lựa chọn" kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
23Hủy


Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột
24Thông tin bảng
25Tên cộtButton

  • Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
  • Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
  • Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả
  • Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
26Nút tùy chỉnh Button

Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

  • Sửa
  • Xóa
27SửaButton

Mở pop-up sửa cấu hình cột
28XóaButton

Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

  • Với trường hợp kiểu dữ liệu của cột đó là "Tìm kiếm"

Ví dụ:

Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"

    • Xóa "Mã vật tư" → Xóa tất cả các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư" và "Đơn vị tính"
    • Xóa "Đơn vị tính" → xóa cột "Đơn vị tính" khỏi bảng và xóa trong cấu hình của cột "Mã đơn vị"
  • Với trường hợp các kiểu dữ liệu còn lại hệ thống xóa cột khỏi bảng.
29Thêm cộtButton

Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã

Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng