Nghiệp vụ | IT | |||
|---|---|---|---|---|
Người lập | Người duyệt | Người lập | Người duyệt | |
Họ & Tên | Bùi Nguyệt Anh | Nguyễn Đức Trung | ||
Tài khoản email/MS Team | anhbn4 | trungnd3 | ||
Chức danh | Business Analyst (BA) | Product Owner (P.O) | ||
Ngày soạn thảo/phê duyệt |
| |||
Jira Ticket | ||||
Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua
Tạo mới biểu mẫu dạng grid
Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Phần trăm, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục hoặc nguồn khác)
3.1 UIUX:
3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing


Xem danh sách bảng nhập liệu Tạo mới Bảng nhập liệu

Chỉnh sửa Bảng nhập liệu

Thêm mới cột

Chỉnh sửa cột

Xóa thông tin cột
3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>
3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:
3.4.1. Màn hình danh sách bảng nhập liệu
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã bảng | Text | Hiển thị mã bảng | ||
| 2 | Tên bảng | Text | Hiển thị tên bảng Khi hover hệ thống hiển thị bôi đậm + gạch chân + chữ đỏ Cho phép người dùng nhấn vào để mở xem chi tiết cài đặt bảng. | ||
| 3 | Trạng thái | Button | Hiển thị trạng thái của bảng với 02 giá trị:
Cho phép người dùng được chỉnh sửa trạng thái của Bảng nhập liệu:
| ||
| 4 | Người taọ | Text | Hiển thị tên người tạo mới bảng nhập liệu Khi hover hệ thống hiển thị email người tạo. | ||
| 5 | Thời gian tạo | Date Time | Hiển thị thời gian tạo mới bảng nhập liệu. | ||
| 6 | Thêm mới | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu | ||
| 7 | Sửa | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra:
| ||
| 8 | Sao chép | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu với dữ liệu cấu hình được sao chép toàn bộ từ bảng nhập liệu đã lựa chọn. | ||
| 9 | Xóa | Button | Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:
| ||
| 10 | Chọn nhiều | Button | Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa. Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng) Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng. | ||
| 11 | Xóa hàng loạt | Button | Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:
| ||
| 12 | Tìm kiếm | Searchbox | Cho phép người dùng tìm kiếm theo bảng theo tên. |
3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thông tin chung | ||||
| 2 | Mã bảng* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự | Mã bảng |
| 3 | Tên bảng* | Text | x | Độ dài: 255 ký tự | Tên bảng |
| 4 | Trạng thái | Toggle | Mặc định trạng thái hoạt động | Trạng thái hoạt động của bảng:
| |
| 5 | Áp dụng | Button | Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc | Lưu lại thông tin Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:
| |
| 6 | Hủy | Button | Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận hủy. | ||
| 7 | Thông tin cấu hình | ||||
| 8 | Mã cột* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự | Cho phép người dùng nhập mã cột |
| 9 | Tên cột* | Text | x | Độ dài: 255 ký tư | Cho phép người dùng nhập tên cột |
| 10 | Gợi ý nhập liệu | Button | Độ dài: 50 ký tự | Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu | |
| 11 | Bắt buộc | Checkbox | Mặc định Uncheck | Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.
Mặc định không bắt buộc | |
| 12 | Kiểu dữ liệu* | Droplist | x | Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:
Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn. | |
| 13 | Văn bản | Text | Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản. | ||
| 14 | Số | Text |
Mặc định hiển thị tab số nguyên Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9.
| |
| 15 | Phần trăm | Text |
Mặc định hiển thị tab số nguyên Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%) Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.
| |
| 16 | Công thức - Lựa chọn: Công thức toán học | Text | Với lựa chọn công thức toán học:
"Mã cột" và "toán tử" Ví dụ
Ví dụ: Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000 Cột ChietKhau (định dạng %) = 10 Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000
Ví dụ:
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | ||
| 17 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhất | Text | Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm" để so sánh. Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất. Hệ thống cho phép:
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ:
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | ||
| 18 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhất | Text | Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm" để so sánh. Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất. Hệ thống cho phép:
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ:
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | ||
| 19 | Thời gian | Text | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:
Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm | ||
| 20 | Lựa chọn | Text | Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin. | |
| 21 | Hộp chọn | Text | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn | ||
| 22 | Tìm kiếm | Text | Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
| |
| 23 | Nhóm cột | Text | Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:
| |
| 24 | Áp dụng | Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc. Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 cột được khai báo Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn | Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình. Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:
Ví dụ: Công thức cột Đơn giá = ThanhTien/SoLuong Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong → Không hợp lệ
Ví dụ: Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ
| ||
| 25 | Hủy | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột | |||
| 26 | Thông tin bảng | ||||
| 27 | Tên cột | Button |
| ||
| 28 | Nút | Button | Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:
| ||
| 29 | Nút | Button | Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả
| ||
| 30 | Sửa | Button | Mở pop-up sửa cấu hình cột Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính" | ||
| 31 | Xóa cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột | Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.
Ví dụ: Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"
| |
| 32 | Bỏ nhóm cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột | Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo. Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu. | |
| 33 | Thêm cột | Button | Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:
Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng | ||
3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cột | Button | x | Mặc định luôn có Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:
| |
| 2 | STT | Text | x | Độ dài ký tự: 13 | Mặc định luôn có |
| 3 | Dữ liệu định dạng văn bản | Text | Độ dài ký tự: 5000 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu | |
| 4 | Dữ liệu định dạng số nhập thủ công | Number |
| Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu | |
| 5 | Dữ liệu định dạng số công thức | Number |
| Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu) Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0 Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không? | |
| 6 | Dữ liệu định dạng phần trăm nhập thủ công | Number |
| Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống hiển thị % sau giá trị nhập | |
| 7 | Dữ liệu định dạng phần trăm công thức | Number |
| Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống hiển thị % sau giá trị tính toán Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu) Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0 Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không? | |
| 8 | Dữ liệu định dạng thời gian | Date Time | Độ dài ký tự: 16 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống cho phép nhập liệu bằng 02 cách:
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng | |
| 9 | Dữ liệu định dạng hộp chọn | Checkbox | Độ dài ký tự: 01 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống cho phép người dùng: chọn, bỏ chọn. | |
| 10 | Dữ liệu định dạng lựa chọn | Droplist | Độ dài ký tự: 10 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong list đã khai báo Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị | |
| 11 | |||||
| 12 | |||||
| 13 | |||||
| 14 |