| Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả |
|---|
| 1 | Thông tin chung |
| 2 | Mã bảng* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự | Mã bảng |
| 3 | Tên bảng* | Text | x | Độ dài: 255 ký tư | Tên bảng |
| 4 | Trạng thái | Toggle |
| Mặc định trạng thái hoạt động | Trạng thái hoạt động của bảng: - 0 - Không hoạt động
- 1 - Hoạt động
|
| 5 | 6 | Áp dụng | Button |
| Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc | Lưu lại thông tin Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại: - Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
- Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại".. Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.
|
| 76 | Hủy | Button |
|
| Thoát khỏi màn hình tạo mới bảng |
| 87 | Thông tin cấu hình |
| 98 | Mã cột | Text | x | Độ dài: 10 ký tự | Cho phép người dùng nhập mã cột |
| 109 | Tên cột | Text | x | Độ dài: 255 ký tư | Cho phép người dùng nhập tên cột |
| 1110 | Bắt buộc | Checkbox |
| Mặc định Uncheck | Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không. - Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
- Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
|
| 1211 | Kiểu dữ liệu | Droplist | x |
| Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin: - Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
|
| 1312 | Văn bản | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản. |
| 1413 | Số | Text |
| - Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu:
- Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9. - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
|
| 1514 | Phần trăm | Text |
| - Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%) Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn: - Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
|
| 1615 | Công thức - Lựa chọn: Công thức toán học | Text |
|
| Với lựa chọn công thức toán học: - Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
- Cộng: +
- Trừ: -
- Nhân: *
- Chia: /
- Dấu ngoặc: ()
- Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:
"Mã cột" và "toán tử" Ví dụ - DonGia*SoLuong
- SoLuong1+SoLuong2
- (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
- Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"
Ví dụ: Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000 Cột ChietKhau (định dạng %) = 10 Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000 - Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
- Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân:
Ví dụ: ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) - Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) |
| 1716 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhất | Text |
|
| Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm". Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất. Hệ thống cho phép: - Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ: Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) - Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) |
| 1817 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhất | Text |
|
| Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm". Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất. Hệ thống cho phép: - Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ: Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) - Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) |
| 1918 | Thời gian | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian: - Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
- Giờ phút: Định dạng hh:mm
- Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm
|
| 2019 | Lựa chọn | Text |
| Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: - Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
- Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
|
| 2120 | Hộp chọn | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn |
| 2221 | Tìm kiếm | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: - Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm (mỗi cột chỉ có thể lựa chọn 01 danh mục, bắt buộc)
- Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém. Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
|
| 2322 | Áp dụng |
|
| Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc | Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình. Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra: - Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng số thập phân hệ thống kiểm tra hợp lệ trường "Độ dài phần thập phân"
- Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không hợp lệ: thông báo toast "Giá trị độ dài phần thập phân không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Với định dạng số là công thức: kiểm tra tính hợp lệ các cột công thức không chứa lẫn nhau
Ví dụ: Công thức cột Đơn giá = ThanhTien/SoLuong Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong → Không hợp lệ - Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không hợp lệ: thông báo toast "Công thức không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Với định dạng số là công thức: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"
Ví dụ: Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ - Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
- Với định dạng "Lựa chọn" kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
|
| 2423 | Hủy |
|
|
| Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột |
| 2524 | Thông tin bảng |
| 2625 | Tên cột | Button |
|
| - Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
- Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
- Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả
- Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
|
| 2726 | Nút tùy chỉnh | Button |
|
| Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn: |
| 2827 | Sửa | Button |
|
| Mở pop-up sửa cấu hình cột |
| 2928 | Xóa | Button |
|
| Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn. - Với trường hợp kiểu dữ liệu của cột đó là "Tìm kiếm"
Ví dụ: Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính" - Xóa "Mã vật tư" → Xóa tất cả các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư" và "Đơn vị tính"
- Xóa "Đơn vị tính" → xóa cột "Đơn vị tính" khỏi bảng và xóa trong cấu hình của cột "Mã đơn vị"
- Với trường hợp các kiểu dữ liệu còn lại hệ thống xóa cột khỏi bảng.
|
| 2930 | Thêm cột | Button |
|
| Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới . Hệ thống mở Pop-: - Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng |
31 |