| Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả |
|---|
| 1 | Thông tin chung |
| 2 | Mã bảng* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng) | Mã bảng |
| 3 | Tên bảng* | Text | x | Độ dài: 255 ký tự | Tên bảng |
| 4 | Trạng thái | Toggle |
| Mặc định trạng thái hoạt động | Trạng thái hoạt động của bảng: - 0 - Không hoạt động
- 1 - Hoạt động
|
| 5 | Áp dụng | Button |
| Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc. Chỉ hiển thị với màn hình tạo mới | Lưu lại thông tin Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại: - Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
- Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại". Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.
|
| 6 | Chỉnh sửa | Button |
| Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết | Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu: Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình) - Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
- Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa
|
| 7 | Hủy | Button |
|
| Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận hủy. |
| 8 | Thông tin cấu hình |
| 9 | Mã cột* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự Cho phép người dùng nhập mã cột Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng) | Cho phép người dùng nhập mã cột |
| 10 | Tên cột* | Text | x | Độ dài: 255 ký tư | Cho phép người dùng nhập tên cột |
| 11 | Gợi ý nhập liệu | Button |
| Độ dài: 50 ký tự | Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu |
| 12 | Bắt buộc | Checkbox |
| Mặc định Uncheck | Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không. - Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
- Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
Mặc định không bắt buộc |
| 13 | Kiểu dữ liệu*
| Droplist | x |
| Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin: - Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
- Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm cho các cột
Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn. |
| 14 | Văn bản | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản. |
| 15 | Số | Text |
| - Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Mặc định hiển thị tab số nguyên Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu (dạng tab)
- Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9. - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
- Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
|
| 16 | Phần trăm | Text |
| - Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Mặc định hiển thị tab số nguyên Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%) Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn: - Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. - Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
- Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
|
| 17 | Công thức - Lựa chọn: Công thức toán học | Text |
|
| Với lựa chọn công thức toán học: - Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
- Cộng: +
- Trừ: -
- Nhân: *
- Chia: /
- Dấu ngoặc: ()
- Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:
"Mã cột" và "toán tử" Ví dụ - DonGia*SoLuong
- SoLuong1+SoLuong2
- (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
- Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"
Ví dụ: Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000 Cột ChietKhau (định dạng %) = 10 Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000 - Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
- Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân:
Ví dụ: ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) - Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) |
| 18 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhất | Text |
|
| Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất. Hệ thống cho phép: - Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ: Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) - Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) |
| 19 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhất | Text |
|
| Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất. Hệ thống cho phép: - Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ: Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) - Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) |
| 20 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị trung bình |
|
|
| Với lựa chọn công thức giá trị trung bình: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính: Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn / tổng số lượng cột được lựa chọn Hệ thống cho phép: - Thêm cột tính trung bình
- Xóa cột tính trung bình
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ: Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) - Được cấu hình số thập phận với độ dài = 1
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
|
| 21 | Thời gian | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian: - Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
- Giờ phút: Định dạng hh:mm
- Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm
Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm |
| 22 | Lựa chọn | Text |
| Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự - Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng) Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: - Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
- Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
- Cho phép người dùng lựa chọn màu tương ứng với giá trị đó. → không xử lý tại giai đoạn này
Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin. |
| 23 | Hộp chọn | Text |
|
| Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn |
| 24 | Tìm kiếm | Text |
| Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: - Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm
- Cho phép người dùng lựa chọn trường "Khóa chính*" (bắt buộc) của danh mục tìm kiếm
- Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém (Cột "Được tìm kiếm"). Người dùng thực hiện khai báo các giá trị:
- Mã*: Cho phép người dùng nhập mã cột
- Tên*: Cho phép người dùng nhập tên cột
- Tên cột được tìm kiếm (hiển thị tên cột được tìm kiếm từ danh mục gốc, không thể chỉnh sửa)
- Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
|
| 25 | Nhóm cột | Text |
| Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột: - Tên*: Cho phép người dùng nhập tên nhóm
- Nút thêm mới:
- Cho phép người dùng thêm các cột vào nhóm.
- Chỉ hiển thị các cột chưa thuộc nhóm nào.
- Các cột được thêm mới sẽ được sắp xếp theo thứ tự thêm mới tương ứng từ trái sang phải (hiển thị ở bảng)
- Cho phép người dùng xóa cột khỏi nhóm đã khai báo.
- Sau khi cột bị xóa khỏi nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu
|
| 26 | Áp dụng |
|
| Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc. Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 02 cột được khai báo Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn
| Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình. Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra: - Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng số hay phần trăm là công thức: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"
Ví dụ: Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ - Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
- Với định dạng số là công thức: kiểm tra tồn tại các Mã cột khai báo trong công thức:
- Tồn tại: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không tồn tại: thông báo toast "<Mã cột> không tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
- Với định dạng "Lựa chọn" kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng "Tìm kiếm": hệ thống kiểm tra trùng mã các cột "Được tìm kiếm" với nhau và với các cột đã được khai báo:
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra trùng tên:
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Tên nhóm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
- Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra cột đã tồn tại ở nhóm khác
- Đã tồn tại: hệ thống thông báo toast: "Cột <Mã cột> đã được khai báo tại nhóm khác" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Chưa tồn tại: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
|
| 27 | Hủy |
|
|
| Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột |
| 28 | Thông tin bảng |
| 29 | Tên cột | Button |
|
| - Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
- Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
- Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
|
| 30 | Nút  | Button |
|
| Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn: |
| 31 | Nút | Button |
|
| Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả - Với nhóm cột: Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứng
- Với cột thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí trong nhóm với nhau (không cho phép kéo thả ra khỏi nhóm)
- Với cột không thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí giữa các nhóm (không cho phép kéo thả vào một nhóm)
|
| 32 | Sửa | Button |
|
| Mở pop-up sửa cấu hình cột Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính" |
| 33 | Xóa cột | Button |
| Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột | Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn. - Với trường hợp kiểu dữ liệu của cột đó là "Tìm kiếm"
Ví dụ: Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính" - Xóa "Mã vật tư" → Xóa tất cả các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư" và "Đơn vị tính"
- Xóa "Đơn vị tính" → xóa cột "Đơn vị tính" khỏi bảng và xóa trong cấu hình của cột "Mã đơn vị"
- Với trường hợp các kiểu dữ liệu còn lại hệ thống xóa cột khỏi bảng.
- Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
- Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
|
| 34 | Bỏ nhóm cột | Button |
| Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột | Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo. Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải |
| 35 | Thêm cột | Button |
|
| Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới: - Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
- Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.
Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng |