Nghiệp vụ | IT | |||
|---|---|---|---|---|
Người lập | Người duyệt | Người lập | Người duyệt | |
Họ & Tên | ||||
Công Thanh Hùng | Nguyễn Đức Trung | ||
Tài khoản email/MS Team |
|---|
HungCT2 | trungnd3 | |||
Chức danh | Business Analyst (BA) | Product Owner (P.O) | ||
|---|---|---|---|---|
Ngày soạn thảo/phê duyệt |
| ||||
Jira Ticket |
|---|
1. Card (Mô tả tính năng)
...
Tạo mới biểu mẫu dạng grid
- Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
- Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng
- Cho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
- Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
- Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn)
- Cho phép điều chỉnh cỡ, font chữCho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
- Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu
- Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thả
- Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
- Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớnCho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
- Quản lý phiên bản biểu mẫu
- Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu
- Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
- Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
- Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
- Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhau
- Khi cập nhật version, hệ thống xác nhận có áp dụng ở tất cả các quy trình ảnh hưởng hoặc từng quy trình
- Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
- Mặc định nhập text và number
Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục)
- Cho phép tạo group dạng cột cấu hình theo nhóm hoặc từng cột con
- Cho phép cấu hình đặc biệt:
- Khóa theo từng bước quy trình
- Bắt buộc nhập
- Import/ export excel
- Cho phép mapping từng gridCho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, danh mục trong hệ thống, từ 1 giao dịch hệ thống)dữ liệu cùng 01 ID grid
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
- Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
- Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
- Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
- Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
3. Conversation (Mô tả chi tiết)
...
Màn hình định dạng Số nguyên - Nhập thủ công
Màn hình kiểu dữ liệu Số thập phân - Công thức toán học
...
- Xem:
- Cho phép xem danh sách, tìm kiếm bảng nhập liệu
- Cho phép xem chi tiết bảng nhập liệu bằng cách nhấn vào tên bảng nhập liệu
- Tại màn Danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt", khóa nút chức năng "Hoạt động"
- Tại màn hình chi tiết Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Thêm:
- Cho phép người dùng thêm mới Bảng nhập liệu
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa", "Xóa", "Xóa hàng loạt"Tại màn hình , khóa nút chức năng "Hoạt động"
- Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Chỉnh sửa:
- Cho phép người dùng chỉnh sửa bảng nhập liệu:
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt", mở khóa chức năng "Hoạt động"
- Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Xóa:
- Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", khóa nút chức năng "Hoạt động"
- Tại màn hình chi tiết nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
3.4.1. Màn hình danh sách bảng nhập liệu
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã bảng | Text | Hiển thị mã bảng | ||
| 2 | Tên bảng | Text | Hiển thị tên bảng Khi hover hệ thống hiển thị bôi đậm + gạch chân + chữ đỏ Cho phép người dùng nhấn vào để mở xem chi tiết cài đặt bảng. | ||
| 3 |
| Hoạt động | Button | Hiển thị trạng thái của bảng với 02 giá trị:
Cho phép người dùng được chỉnh sửa trạng thái của Bảng nhập liệu:
| |||
| 4 | Người taọ | Text | Hiển thị tên người tạo mới bảng nhập liệu Khi hover hệ thống hiển thị email người tạo. | ||
| 5 | Thời gian tạo | Date Time | Hiển thị thời gian tạo mới bảng nhập liệu. | ||
| 6 | Thêm mới | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu | ||
| 7 | Sửa | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):
| ||
| 8 | Sao chép | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu với dữ liệu cấu hình được sao chép toàn bộ từ bảng nhập liệu đã lựa chọn. | ||
| 9 | Xóa | Button | Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)
| ||
| 10 | Chọn nhiều | Button | Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa. Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng) Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng. | ||
| 11 | Xóa hàng loạt | Button | Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:
| ||
| 12 | Tìm kiếm | Searchbox | Cho phép người dùng tìm kiếm theo bảng theo tên. |
3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thông tin chung | ||||
| 2 | Mã bảng* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng) | Mã bảng |
| 3 | Tên bảng* | Text | x | Độ dài: 255 ký tự | Tên bảng |
| 4 | Trạng thái | Toggle | Mặc định trạng thái hoạt động | Trạng thái hoạt động của bảng:
| |
| 5 | Áp dụng | Button | Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc. Chỉ hiển thị với màn hình tạo mới | Lưu lại thông tin Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:
| |
| 6 | Chỉnh sửa | Button | Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết | Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu: Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)
| |
| 7 | Hủy | Button | Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận hủy. | ||
| 8 | Thông tin cấu hình | ||||
| 9 | Mã cột* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng) | Cho phép người dùng nhập mã cột |
| 10 | Tên cột* | Text | x | Độ dài: 255 ký tư | Cho phép người dùng nhập tên cột |
| 11 | Gợi ý nhập liệu | Button | Độ dài: 50 ký tự | Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu | |
| 12 | Bắt buộc | Checkbox | Mặc định Uncheck | Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.
Mặc định không bắt buộc | |
| 13 | Kiểu dữ liệu* | Droplist | x | Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:
| |
Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn. | |||||
| 14 | Văn bản | Text | Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản. | ||
| 15 | Số | Text |
Mặc định hiển thị tab số nguyên |
Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công
Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9. |
- Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
- Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
- Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Mặc định hiển thị tab số nguyên
Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công
Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không| 16 | Phần trăm | Text |
Mặc định hiển thị tab số nguyên | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%) Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. | |
| 17 | Thời gian | Text | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:
Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm | ||
| 18 | Lựa chọn | Text | Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự - Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng) Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể |
Với lựa chọn công thức giá trị trung bình:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo
Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số
Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính:
Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn / tổng số lượng cột được lựa chọn
Hệ thống cho phép:
- Thêm cột tính trung bình
- Xóa cột tính trung bình
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10
(<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 1
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian.
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:
- Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
- Giờ phút: Định dạng hh:mm
- Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm
Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm
Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự - Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)
Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình.
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
- Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
- Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
- Nút thêm
- Nút xóa
- Cho phép người dùng lựa chọn màu tương ứng với giá trị đó. → không xử lý tại giai đoạn này
Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin.
Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự
Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
- Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm
- Cho phép người dùng lựa chọn trường "Khóa chính*" (bắt buộc) của danh mục tìm kiếm
- Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém (Cột "Được tìm kiếm"). Người dùng thực hiện khai báo các giá trị:
- Mã*: Cho phép người dùng nhập mã cột
- Tên*: Cho phép người dùng nhập tên cột
- Tên cột được tìm kiếm (hiển thị tên cột được tìm kiếm từ danh mục gốc, không thể chỉnh sửa)
- Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
- Thêm cột
- Xóa cột
Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự
Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:
- Tên*: Cho phép người dùng nhập tên nhóm
- Nút thêm mới:
- Cho phép người dùng thêm các cột vào nhóm.
- Chỉ hiển thị các cột chưa thuộc nhóm nào.
- Các cột được thêm mới sẽ được sắp xếp theo thứ tự thêm mới tương ứng từ trái sang phải (hiển thị ở bảng)
- Xóa cột:
- Cho phép người dùng xóa cột khỏi nhóm đã khai báo.
- Sau khi cột bị xóa khỏi nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu
Áp dụng
Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc.
Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 02 cột được khai báo
Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn
Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình.
Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:
- Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng số hay phần trăm là công thức toán học: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"
Ví dụ:
Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong
Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ
Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ
- Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
- Với định dạng số là công thức so sánh (lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình). Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của công thức phải cùng định dạng dữ liệu với cột đang cấu hình:
Ví dụ:
Công thức cột thành tiền (kiểu số) = DonGia*SoLuong
Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ
Đơn giá kiểu dữ liệu phần trăm → không hợp lệ
Với định dạng số là công thức: kiểm tra tồn tại các Mã cột khai báo trong công thức:lựa chọn giá trị đã được cấu hình. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: |
Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:
- Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.
- Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
- Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
Với lựa chọn công thức toán học:
- Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
- Cộng: +
- Trừ: -
- Nhân: *
- Chia: /
- Dấu ngoặc: ()
- Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:
"Mã cột" và "toán tử"
Ví dụ
- DonGia*SoLuong
- SoLuong1+SoLuong2
- (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
- Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"
Ví dụ:
Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000
Cột ChietKhau (định dạng %) = 10
Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau
→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000
- Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
- Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246
→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246
→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo
Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số
Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất.
Hệ thống cho phép:
- Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo
Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số
Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.
Hệ thống cho phép:
- Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin. | |||||
| 19 | Hộp chọn | Text | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn | ||
| 20 | Tìm kiếm | Text | Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
| |
| 21 | Kết quả tìm kiếm | Text | Là kiểu dữ liệu hệ thống tự động hiển thị dữ liệu theo khóa chính đã được khai báo Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
| ||
| 22 | Nhóm cột | Text | Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:
| |
| 23 | Áp dụng | Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc. Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 02 cột được khai báo Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn | Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình. Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:
|
| 24 | Hủy | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột |
| 25 | Thông tin bảng | ||||
| 26 | Tên cột | Button |
|
| 27 | Nút |
| Button | Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:
|
| 28 | Nút |
| Button | Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả
|
| 29 | Sửa | Button | Mở pop-up sửa cấu hình cột Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính" |
| 30 | Xóa cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột | Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.
Ví dụ: Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"
|
Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo.
Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải
Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:
- Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
- Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.
Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng
3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt
Trường/Nút chức năng
Kiểu dữ liệu
Bắt buộc
Quy định
Mô tả
Cột
Mặc định luôn có
Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:
- Thêm tiêu đề
- Thêm hàng
- Xóa hàng
Mặc định luôn có
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
| |||||
| 31 | Bỏ nhóm cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột | Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo. Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải | |
| 32 | Thêm cột | Button | Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:
Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng |
3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cột | Button | x | Mặc định luôn có Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:
| |
| 2 | Dữ liệu định dạng văn bản | Text | Độ dài ký tự: 5000 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu |
Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)
Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống không hiển thị
Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?
| 3 | Dữ liệu định dạng |
| số nhập thủ công | Number |
| Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng |
Hệ thống hiển thị % sau giá trị nhập
7nhập liệu | |
| 4 | Dữ liệu định dạng |
| số công thức | Number |
| Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng |
Hệ thống hiển thị % sau giá trị tính toán
Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)
Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0
Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?
8nhập liệu | |
| 5 | Dữ liệu định dạng |
| phần trăm nhập thủ công | Number |
| Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống |
- Nhập liệu thủ công
- Lựa chọn bằng Date Picker
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng
hiển thị % sau giá trị nhập | |
| 6 | Dữ liệu định dạng |
| thời gian | Date Time | Độ dài ký tự: |
| 16 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống cho phép |
nhập liệu bằng 02 cách:
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng | |
| 7 | Dữ liệu định dạng |
| hộp chọn |
| Checkbox | Độ dài ký tự: |
| 01 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống cho phép người dùng |
Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị
: chọn, bỏ chọn. | |
| 8 | Dữ liệu định dạng |
| lựa chọn | Droplist | Độ dài ký tự |
| : 10 | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong |
Cho phép người dùng lựa chọn tiêu đề từ H1 → H7
Với các cột định dạng "Số" hay "Phần trăm" hệ thống tự động tính toán tổng theo toggle "Tính tổng giá trị cột":
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
list đã khai báo |
Với các cột "Được tìm kiếm" hệ thống tự động hiển thị giá trị theo "Khóa chính" được nhập
Định dạng dữ liệu sẽ được lấy theo cột trong danh mục
Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị | |||||
| 9 | Dữ liệu định dạng tìm kiếm | Droplist | Độ dài ký tự: theo độ dài của cột Khóa chính và Được tìm kiếm được lựa chọn | Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong danh mục đã khai báo Với các cột "Được tìm kiếm" hệ thống tự động hiển thị giá trị theo "Khóa chính" được nhập Định dạng dữ liệu sẽ được lấy theo cột trong danh mục | |
| 10 | Nút "Thêm hàng" | Button | Hệ thống thêm 01 hàng phía trên hàng được lựa chọn |
| 11 | Nút "Xóa hàng" | Button | Hệ thống xóa hàng được lựa chọn. |
| 12 | Nút "Xuất dữ liệu Excel" | Button | Hệ thống cho phép người dùng tải về dữ liệu tại thời điểm dưới dạng xlsx |
| 13 | Nút "Gán dữ liệu Excel" | Button | Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu bằng cách gán dữ liệu excel. Biểu mẫu nhập liệu excel sẽ là biểu mẫu được xuất dữ liệu. |
3.4.4. Màn hình Pop-up xác nhận
STT | Field (Trường dữ liệu) | Type (Kiểu dữ liệu) | Required (Bắt buộc) | Validation (Quy định) | Description (Mô tả) |
|---|---|---|---|---|---|
Pop-up xác nhận hủy (hủy tạo mới bảng nhập liệu) | |||||
1 | Tôi chắc chắn | Cho phép người dùng thoát khỏi màn hình tạo mới mà không lưu thông tin. Trở về màn hình danh sách | |||
2 | Hủy | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trờ về màn hình Tạo mới | |||
Pop-up xác nhận xóa (xóa bảng nhập liệu) | |||||
1 | Tôi chắc chắn | Cho phép người dùng xác nhận xóa bảng nhập liệu. Hệ thống kiểm tra:
| |||
2 | Hủy | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản | |||||
1 | Sao chép | Hệ thống hiển thị Pop-up tạo mới với đầy đủ thông tin được sao chép từ bảng nhập liệu được chọn | |||
2 | Hủy | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trở về màn hình đang thao tác | |||
3.4.5. Màn hình Chi tiết tạo mới biểu mẫu hồ sơ
STT | Field (Trường dữ liệu) | Type (Kiểu dữ liệu) | Required (Bắt buộc) | Validation (Quy định) | Description (Mô tả) |
|---|---|---|---|---|---|
Pop-up tạo mới hồ sơ | |||||
1 | Tên biểu mẫu* | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
2 | Loại hồ sơ mời thầu* | Cho phép người dùng lựa chọn danh sách bảng dữ liệu được quản lý tại danh mục "Cài đặt bảng nhập liệu" Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn và tìm kiếm Hệ thống chỉ hiển thị những bảng nhập liệu trạng thái hoạt động. Sau khi lựa chọn Loại hồ sơ mời thầu, hệ thống gọi ra bảng dữ liệu đã được cài đặt. | |||
3 | Lĩnh vực* | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
4 | Loại gói thầu* | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
5 | Loại dự án* | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
6 | Xuất dữ liệu Excel | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
7 | Nhập dữ liệu excel | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
8 | Nút thêm cột | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
9 | Nút thêm dòng | Bỏ nút chức năng thêm dòng. Hệ thống mặc định lấy bảng dữ liệu theo trường Loại hồ sơ mời thầu | |||
10 | Nút hủy | Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4 | |||
11 | Nút áp dụng | Chỉ cho phép nhấn khi nhập đủ các trường thông tin bắt buộc | Hệ thống kiểm tra trạng thái của bảng nhập liệu:
| ||



