Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.

...


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggle
Mặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4

Kiểu dữ liệu*


Droplistx

Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số nguyên




Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

6Gợi ý

Cách thức nhập liệu

ButtonĐộ dài: 50 ký tựRatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Cho phép người dùng

khai báo placeholder cho cột khi

lựa chọn phương thức nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Removed cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

7

Hủy

Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

8

Áp dụng:

  • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
  • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động

...

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Removed cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

...

Giá trị từ 1 → 9

Mặc định giá trị = 3

...

Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

...

Hủy

...

Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

...

Áp dụng

...

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

3.4.3.3 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm

3.4.3.3.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu Phần trăm số nguyên

Kiểu dữ liệu*

Kiểu dữ liệu phần trăm:

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggleMặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4Droplistx
7

Thêm cột

Button
Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

3.4.3.2.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số thập phân

...

Trường/Nút chức năng

...

Kiểu dữ liệu

...

Bắt buộc

...

Quy định

...

Mô tả

...

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

...

Cho phép người dùng nhập mã cột

...

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

...

Kiểu dữ liệu*

...

Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

...

Tab Số thập phân

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

8

Công thức toán học

TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
  • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

"{Mã cộ}t" và "toán tử"

Ví dụ

{DonGia}*{KhoiLuong}

{SoLuong1}+{SoLuong2}

({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

  • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

Ví dụ:

Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

9Gợi ý nhập liệuButton
Độ dài: 50 ký tự

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

10

Hủy




Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

11

Áp dụng



Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
  • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

Ví dụ:

Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

3.4.3.2.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số thập phân


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggle
Mặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4

Kiểu dữ liệu*


Droplistx

Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số thập phân

Tab

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số nguyên

Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

6Gợi ý nhập liệuButtonĐộ dài: 50 ký tự

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Removed cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

7

Hủy

Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

8

Áp dụng

Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

3.4.3.3.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm số thập phân

Kiểu dữ liệu*

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
  • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
  • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Bắt buộcToggleMặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    4Droplistx

    Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    5

    Tab Số thập phân

    Tab

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

    6Gợi ý nhập liệuButtonĐộ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Removed cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    7Số chữ số sau dấu phẩyDroplist

    Giá trị từ 1 → 9

    Mặc định giá trị = 3

    Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

    8

    Hủy

    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    9

    Áp dụng

    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

    6

    Cách thức nhập liệu

    RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

    • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
    • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
    7

    Thêm cột

    Button
    Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

    8

    Công thức toán học

    TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "{Mã cộ}t" và "toán tử"

    Ví dụ

    {DonGia}*{KhoiLuong}

    {SoLuong1}+{SoLuong2}

    ({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    9Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    10Số chữ số sau dấu phẩyDroplist

    Giá trị từ 1 → 9

    Mặc định giá trị = 3

    Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

    11

    Hủy

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    12

    Áp dụng

    Button
    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.3 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm

    3.4.3.3.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu Phần trăm số nguyên


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    4

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    5

    Tab Số nguyên




    Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

    6Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    7

    Cách thức nhập liệu

    RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

    • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
    • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
    8

    Thêm cột

    Button
    Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

    9

    Công thức toán học

    TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "{Mã cộ}t" và "toán tử"

    Ví dụ

    {DonGia}*{KhoiLuong}

    {SoLuong1}+{SoLuong2}

    ({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    10

    Hủy

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    11

    Áp dụng

    Button
    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.3.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm số thập phân


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    4

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    5

    Tab Số thập phân

    Tab

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

    6

    Cách thức nhập liệu

    RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

    • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
    • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
    7

    Thêm cột

    Button
    Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

    8

    Công thức toán học

    TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "{Mã cộ}t" và "toán tử"

    Ví dụ

    {DonGia}*{KhoiLuong}

    {SoLuong1}+{SoLuong2}

    ({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    9Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    10Số chữ số sau dấu phẩyDroplist

    Giá trị từ 1 → 9

    Mặc định giá trị = 3

    Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

    11

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    12

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.4 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Thời gian

    ...