Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.
anhbn406 Jun


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Họ & Tên

Bùi Nguyệt AnhCông Thanh Hùng

Nguyễn Đức Trung



Tài khoản email/MS Team

HungCT2

trungnd3



Chức danh

Business Analyst (BA)

Product Owner (P.O)



Ngày soạn thảo/phê duyệt

 




Jira Ticket

[BSHKVH-1101] Quản lý GRID tổng thể ver 1 - Jira




1. Card (Mô tả tính năng)

Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
  3. Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình
  4. Quản lý phiên bản biểu mẫu
  5. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
  6. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
  7. Tiện ích trong quá trình nhập liệu

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid

    1. Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
    2. Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng (node quy trình gán cho biểu mẫu)
    3. Cho phép lưu nhápCho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
    1. Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn) Cho phép điều chỉnh cỡ, font chữ
    2. Cho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
    3. Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu
    4. Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thảCho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thảCho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
    5. Cho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
    Gán
  3. Quản lý phiên bản biểu mẫu vào các bước trong quy trình: Cho phép gọi danh sách biểu mẫu từ bước cấu hình bước quy trìnhQuản lý phiên bản biểu mẫu
      Cho phép tự tạo version
    1. Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu 
    2. Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
    3. Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
  4. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
    1. Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhauKhi cập nhật version, hệ thống xác nhận có áp dụng ở tất cả các quy trình ảnh hưởng hoặc từng quy trình
  5. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
    1. Mặc định nhập text và number
    2. Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục hoặc nguồn khác

    3. Cho phép tạo group dạng cột, dạng dòng và cấu hình theo nhóm hoặc từng cột con
    4. Cho phép cấu hình đặc biệt:
      • Khóa theo từng bước quy trình
      • Bắt buộc nhập
    5. Import/ export excel
    6. Cho phép mapping từng cột trong grid giữa các bước quy trình với nhau
    7. Cho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, danh mục trong hệ thống, từ 1 giao dịch hệ thống)
  6. Tiện ích trong quá trình nhập liệu
    1. Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
    2. Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
    3. Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu

...

    1. dữ liệu cùng 01 ID grid

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:

               Màn hình danh sách Cài đặt bảng nhập liệu              

Image Added

                                           Màn hình danh sách Cài đặt Màn hình xem bảng nhập liệu

                                      Màn hình thêm Thêm mới Bảng bảng nhập liệu

Image RemovedImage RemovedImage Added

          Màn hình thêm mới bảng nhập liệu - Lựa chọn thêm cột

Image Added

                                  Màn  Màn hình Xem thêm mới bảng nhập liệu  liệu - Lựa chọn Chỉnh sửa/xóa cột

Image Added

       Màn hình thêm mới bảng nhập liệu - Lựa chọn Chỉnh sửa nhóm cột/ bỏ nhóm cột

  Image Added

                             

...

Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Văn bản

Image Added

                                Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số nguyên

Image Added

                                     

...

Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số thập phân

Image Added

                             

...

   

...

Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm Số nguyên

Image Added

                         

...

                     

...

Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm số thập phân

Image Added

               

...

Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số - Cách nhập liệu công thức

Image Added

     

...

Image Removed

 Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm - Cách nhập liệu công thức

Image Added

                         Màn hình

...

chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Thời gian

Image Added

                         

...

Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Lựa chọn

Image Added

                 

...

 Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Hộp chọn

Image Added

         

...

Image Removed

                     Màn hình kiểu dữ liệu Tìm kiếm

Image Removed

             Màn hình nhóm cột

Image Removed

                                                                                   Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu

Image Removed

...

Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Tìm kiếm

Image Added

 Pop-up xác nhận tạo phiên bản mới

Image Added

Pop-up xác nhận xóa bảng dữ liệu

Image Added

Pop-up xác nhận xóa hàng loạt

Image Added

Pop-up xác nhận hủy tạo mới bảng

3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing

                         Xem danh sách bảng nhập liệu                                           Tạo Tạo mới Bảng nhập liệu

                                                        Chỉnh Chỉnh sửa Bảng nhập liệu

                          Xóa bảng nhập liệu

                               Thêm mới cột       

Image RemovedImage Added

                                                 Chỉnh Chỉnh sửa cột

                                                      Xóa thông tin cột

3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>

...

  • Xem:
    • Cho phép xem danh sách, tìm kiếm bảng nhập liệu
    • Cho phép xem chi tiết bảng nhập liệu bằng cách nhấn vào tên bảng nhập liệu
    • Tại màn Danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", "Xóa", "Lựa chọn hàng loạt", "Xóa hàng loạt", khóa nút chức năng "Hoạt động"
    • Tại màn hình chi tiết Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Thêm:
    • Cho phép người dùng thêm mới Bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa", "Xóa", "Xóa Lựa chọn hàng loạt"", "Xóa hàng loạt", khóa nút chức năng "Hoạt động"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Chỉnh sửa:
    • Cho phép người dùng chỉnh sửa bảng nhập liệu:
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép", "Xóa", "Lựa chọn hàng loạt", "Xóa hàng loạt", mở khóa chức năng "Hoạt động"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Xóa:
    • Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Xóa", "Lựa chọn hàng loạt", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", khóa nút chức năng "Hoạt động"
    • Tại màn hình chi tiết nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"

...

Trạng thái.Cho mở Pop-up đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình ):
  • Nếu bảng đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up tạo phiên bản mới (là Pop-up thêm mới và copy toàn bộ dữ liệu từ Bảng nhập liệu cũ)
  • Nếu bảng chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up chỉnh sửa. xóa bảng nhập liệu

    Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:

    • Đã sử dụng: Không xóa
    • Chưa sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã bảngText

    Hiển thị mã bảng
    2Tên bảngText

    Hiển thị tên bảng

    Khi hover hệ thống hiển thị bôi đậm + gạch chân + chữ đỏ

    Cho phép người dùng nhấn vào để mở xem chi tiết cài đặt bảng.

    3
    Hoạt độngButton

    Hiển thị trạng thái của bảng với 02 giá trị:

    • Hoạt động
    • Không hoạt động

    Cho phép người dùng được chỉnh sửa trạng thái của Bảng nhập liệu:

    • Hoạt động: Hệ thống thông báo toast: "Cập nhật hoạt động thành công"
    • Không hoạt động: "Cập nhật không hoạt động thành công"
    4Người taọText

    Hiển thị tên người tạo mới bảng nhập liệu

    Khi hover hệ thống hiển thị email người tạo

    5Thời gian tạoDate Time

    Hiển thị thời gian tạo mới bảng nhập liệu.

    6Thêm mớiButton

    Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu
    7SửaButton


    Chức năng cho phép người dùng

    chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:

    Hệ thống kiểm tra

    bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu

    " hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)

    • Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
    • Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa
    8Sao chépButton

    Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu với dữ liệu cấu hình được sao chép toàn bộ từ bảng nhập liệu đã lựa chọn.

    9XóaButton

    Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

    Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)

    • Đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống hiển thị toast thông báo: "Bảng đã được sử dụng. Không thể xóa"
    • Chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống thông báo hiển thị Pop-up xác nhận xóa.
    10Chọn nhiềuButton

    Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa.

    Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng)

    Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng.

    11Xóa hàng loạtButton

    Cho phép người dùng
    12Tìm kiếm
    mở Pop-up xác nhận xóa hàng loạt
    12Tìm kiếmSearchbox

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo bảng theo tên.

    3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu

    cấu hình*

    Kiểu dữ liệu*

    Với lựa chọn công thức toán học:

    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "Mã cột" và "toán tử"

    Ví dụ

      • DonGia*SoLuong
      • SoLuong1+SoLuong2
      • (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Thông tin chung
    2Mã bảng*Textx

    Độ dài:  10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Mã bảng
    3Tên bảng*TextxĐộ dài: 255 ký tựTên bảng
    4Trạng thái hoạt độngToggle
    Mặc định trạng thái hoạt động

    Trạng thái hoạt động của bảng:

    • 0 - Không hoạt động
    • 1 - Hoạt động
    5Áp dụngButton

    Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc.

    Chỉ hiển thị với màn hình tạo mới

    Lưu lại thông tin

    Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:

    • Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
    • Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại". Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.
    6Chỉnh sửaButton

    Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết

    Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:

    Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)

    • Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
    • Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa
    7HủyButton

    Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận hủy.
    8Thông tin
    bảng
    9
    Tên cột
    Textx

    Độ dài:  10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    10Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    11Gợi ý nhập liệuButtonĐộ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    12Bắt buộcCheckboxMặc định Uncheck

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

    Mặc định không bắt buộc

    13Droplistx

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
    • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm cho các cột

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    14Văn bảnTextLà kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản.15SốText
    • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
    • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Mặc định hiển thị tab số nguyên

    Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu (dạng tab)
      • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
      • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

    Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ

    Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

    Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9.

    • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
      • Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
      • Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
        • Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
        • Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
        • Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
        • Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
    • Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
      • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
      • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
    16Phần trămText
    • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
    • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Mặc định hiển thị tab số nguyên

    Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:

    • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
    • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

    Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

    • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
      • Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
      • Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
        • Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
        • Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
        • Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
        • Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
    • Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
      • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
      • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
    17Công thức - Lựa chọn: Công thức toán họcText
    Button

    • Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
    • Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
    • Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
    10

    Nút  tùy chỉnh cộtImage Added

    Button

    Hiển thị với các cột

    Nút xem chỉ hiển thị khi người dùng thao tác xem bảng nhập liệu.

    Nút "Chỉnh sửa" và "Xóa" hiển thị khi người dung có quyền và thao tác chỉnh sửa bảng nhập liệu

    Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

    • Xem
    • Chỉnh sửa
    • Xóa
    11

    Nút tùy chỉnh vị trí cột Image Added 

    Button
    Hiển thị với các cột

    Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả

    • Với cột thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí trong nhóm với nhau (không cho phép kéo thả ra khỏi nhóm)
    • Với cột không thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí giữa các nhóm (không cho phép kéo thả vào một nhóm)
    12

    Nút  tùy chỉnh nhóm cộtImage Added

    Button

    Hiển thị với các nhóm cột

    Nút xem chỉ hiển thị khi người dùng thao tác xem bảng nhập liệu.

    Nút "Chỉnh sửa" và "Xóa" hiển thị khi người dung có quyền và thao tác chỉnh sửa bảng nhập liệu

    Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

    • Xem
    • Chỉnh sửa
    • Bỏ nhóm
    13

    Nút tùy chỉnh vị trí cột Image Added 

    Button
    Hiển thị với các nhóm cột

    Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí nhóm cột bằng cách kéo thả

    Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứng

    14SửaButton

    Mở pop-up sửa cấu hình cột

    15Xóa cộtButton
    Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột

    Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

    • Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
    • Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
    16Bỏ nhóm cộtButton
    Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột

    Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo.

    Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải

    17Thêm cộtButton

    Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
    • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.

    Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng

    3.4.3 Màn hình thêm mới cột

    3.4.3.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Văn bản


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    4Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    5

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu văn bản: Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản.

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    6

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    7

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

    3.4.3.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số

    3.4.3.2.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số nguyên

    Với lựa chọn công thức giá trị trung bình:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính:

    Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn  / tổng số lượng cột được lựa chọn

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột tính trung bình
    • Xóa cột tính trung bình

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10

    (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 1

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc.

    Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 02 cột được khai báo

    Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn

    Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình.

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Với định dạng số hay phần trăm là công thức toán học: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
    • Với định dạng số là công thức so sánh (lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình). Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của công thức phải cùng định dạng dữ liệu với cột đang cấu hình:

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền (kiểu số) = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu phần trăm → không hợp lệ

    • Với định dạng số là công thức: kiểm tra tồn tại các Mã cột khai báo trong công thức: 
      • Tồn tại: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không tồn tại: thông báo toast "<Mã cột> không tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
    • Với định dạng "Lựa chọn" kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Với định dạng "Tìm kiếm": hệ thống kiểm tra trùng mã các cột "Được tìm kiếm" với nhau và với các cột đã được khai báo:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra trùng tên:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Tên nhóm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
    • Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra cột đã tồn tại ở nhóm khác
      • Đã tồn tại: hệ thống thông báo toast: "Cột <Mã cột> đã được khai báo tại nhóm khác" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Chưa tồn tại: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu

    Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo.

    Với các cột bị bỏ

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    4

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    5

    Tab Số nguyên




    Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

    6

    Cách thức nhập liệu

    RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

    • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
    • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
    7

    Thêm cột

    Button
    Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

  • Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân:
  • Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

    → hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

    ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

    → hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    18Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhấtText

    Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất.

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột so sánh
    • Xóa cột so sánh

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    19Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhấtText

    Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột so sánh
    • Xóa cột so sánh

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    20Công thức - Lựa chọn: Giá trị trung bình21Thời gianText

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian.

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:

    • Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
    • Giờ phút: Định dạng hh:mm
    • Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm

    Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm

    22Lựa chọnText

    Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự - Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình.

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    • Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
    • Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
      • Nút thêm
      • Nút xóa
    • Cho phép người dùng lựa chọn màu tương ứng với giá trị đó. → không xử lý tại giai đoạn này

    Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin.

    23Hộp chọnTextLà kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn24Tìm kiếmText

    Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự

    Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    • Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm 
    • Cho phép người dùng lựa chọn trường "Khóa chính*" (bắt buộc) của danh mục tìm kiếm
    • Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém (Cột "Được tìm kiếm"). Người dùng thực hiện khai báo các giá trị:
      • Mã*: Cho phép người dùng nhập mã cột
      • Tên*: Cho phép người dùng nhập tên cột
      • Tên cột được tìm kiếm (hiển thị tên cột được tìm kiếm từ danh mục gốc, không thể chỉnh sửa)
    • Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
      • Thêm cột
      • Xóa cột
    25Nhóm cộtText

    Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

    Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:

    • Tên*: Cho phép người dùng nhập tên nhóm
    • Nút thêm mới:
      • Cho phép người dùng thêm các cột vào nhóm.
      • Chỉ hiển thị các cột chưa thuộc nhóm nào.
      • Các cột được thêm mới sẽ được sắp xếp theo thứ tự thêm mới tương ứng từ trái sang phải (hiển thị ở bảng)
    • Xóa cột:
      • Cho phép người dùng xóa cột khỏi nhóm đã khai báo.
      • Sau khi cột bị xóa khỏi nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu
    26

    Áp dụng

    27HủyCho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột
    28Thông tin bảng
    29Tên cộtButton
    • Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
    • Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
    • Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
    30

    Nút Image Removed

    Button

    Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

    • Tủy chỉnh
    • Xóa
    31

    Nút Image Removed 

    Button

    Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả

    • Với nhóm cột: Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứng
    • Với cột thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí trong nhóm với nhau (không cho phép kéo thả ra khỏi nhóm)
    • Với cột không thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí giữa các nhóm (không cho phép kéo thả vào một nhóm)
    32SửaButton

    Mở pop-up sửa cấu hình cột

    Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính"

    33Xóa cộtButtonChỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột

    Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

    • Với trường hợp kiểu dữ liệu của cột đó là "Tìm kiếm"

    Ví dụ:

    Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"

      • Xóa "Mã vật tư" → Xóa tất cả các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư" và "Đơn vị tính"
      • Xóa "Đơn vị tính" → xóa cột "Đơn vị tính" khỏi bảng và xóa trong cấu hình của cột "Mã đơn vị"
    • Với trường hợp các kiểu dữ liệu còn lại hệ thống xóa cột khỏi bảng.
    • Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
    • Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
    34Bỏ nhóm cộtButtonChỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột8

    Công thức toán học

    TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "{Mã cộ}t" và "toán tử"

    Ví dụ

    {DonGia}*{KhoiLuong}

    {SoLuong1}+{SoLuong2}

    ({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    9Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    10

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    11

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.2.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số thập phân


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    4

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    5

    Tab Số thập phân

    Tab

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

    6

    Cách thức nhập liệu

    RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

    • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
    • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
    7

    Thêm cột

    Button
    Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

    8

    Công thức toán học

    TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "{Mã cộ}t" và "toán tử"

    Ví dụ

    {DonGia}*{KhoiLuong}

    {SoLuong1}+{SoLuong2}

    ({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    9Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    10Số chữ số sau dấu phẩyDroplist

    Giá trị từ 1 → 9

    Mặc định giá trị = 3

    Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

    11

    Hủy

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    12

    Áp dụng

    Button
    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.3 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm

    3.4.3.3.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu Phần trăm số nguyên


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    4

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    5

    Tab Số nguyên




    Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

    6Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    7

    Cách thức nhập liệu

    RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

    • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
    • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
    8

    Thêm cột

    Button
    Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

    9

    Công thức toán học

    TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "{Mã cộ}t" và "toán tử"

    Ví dụ

    {DonGia}*{KhoiLuong}

    {SoLuong1}+{SoLuong2}

    ({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    10

    Hủy

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    11

    Áp dụng

    Button
    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.3.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm số thập phân


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    3Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
    4

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    5

    Tab Số thập phân

    Tab

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

    Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

    6

    Cách thức nhập liệu

    RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

    Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

    • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
    • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
    7

    Thêm cột

    Button
    Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

    Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

    8

    Công thức toán học

    TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
    • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
      • Cộng: +
      • Trừ: -
      • Nhân: *
      • Chia: /
      • Dấu ngoặc: ()
    • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

    "{Mã cộ}t" và "toán tử"

    Ví dụ

    {DonGia}*{KhoiLuong}

    {SoLuong1}+{SoLuong2}

    ({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

    9Gợi ý nhập liệuButton
    Độ dài: 50 ký tự

    Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

    Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

    10Số chữ số sau dấu phẩyDroplist

    Giá trị từ 1 → 9

    Mặc định giá trị = 3

    Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

    11

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    12

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.4 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Thời gian

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu thời gian: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian.

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    Loại dữ liệu

    Ratio

    Cho phép người dùng lựa chọn 01 trong 03 giá trị:

    • Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
    • Giờ phút: Định dạng hh:mm
    • Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm

    Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

    3.4.3.5 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Lựa chọn

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu thời gian: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình.

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    Thêm lựa chọn

    Button

    Chức năng cho phép người dùng thêm dòng để tạo mới giá trị lựa chọn

    Textx

    Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng thực hiện nhập mã giá trị cần tạo mới

    Tên

    Textx

    Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

    Cho phép người dùng thực hiện nhập tên giá trị cần tạo mới

    Xóa

    Button


    Cho phép xóa dòng đã tạo mới

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

    3.4.3.6 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Hộp chọn

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu hộp chọn: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

    3.4.3.7 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Tìm kiếm

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu hộp chọn: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    Danh mục

    Textx

    Cho phép người dùng nhập đường dẫn lấy thông tin danh mục

    Trường tìm kiếm

    Textx

    Cho phép người dùng nhập thông tin cột tìm kiếm (tìm kiếm theo tên)

    Khóa chính

    Textx

    Cho phép người dùng nhập thông tin cột khóa chính của danh mục cần tìm kiếm.

    Hệ thống sẽ dựa vào cột khóa chính để lấy giá trị tìm kiếm khi người dùng nhập liệu

    Thêm cột

    Button

    Cho phép người dùng thêm mới cột dữ liệu cần tìm kiếm

    Mã cột*

    Textx

    Cho phép nhập mã của cột dữ liệu đã khai báo trong Bảng nhập liệu.

    Hệ thống sẽ trả ra kết quả tìm kiếm vào mã cột tương ứng.

    Trường dữ liệu*

    Textx

    Cho phép nhập mã cột tìm kiếm trong danh mục.

    Hệ thống sẽ dựa vào mã cột này để lấy ra kết quả tìm kiếm tương ứng từ danh mục đã lựa chọn.

    Xóa cột

    Button

    Chức năng cho phép người dùng xóa cột đã thêm mới.

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    Áp dụng



    Chỉ cho phép nhấn khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 cột tìm kiếm đã được nhập đủ thông tin

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Hệ thống kiểm tra trùng cột được tìm kiếm trong cùng một cột:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột được tìm kiếm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu


    3.4.3.8 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Nhóm cột

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột

    Thêm cột

    Button

    Cho phép người dùng lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng

    Chỉ hiển thị các cột chưa thuộc nhóm nào

    Các cột được thêm mới sẽ được sắp xếp theo thứ tự thêm mới tương ứng từ trái sang phải (hiển thị ở bảng)

    Xóa

    Button

    Cho phép người dùng xóa cột khỏi nhóm đã khai báo.

    Sau khi cột bị xóa khỏi nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu

    theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải35Thêm cộtButton

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới nhóm cột

    Áp dụng



    Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Cho phép người dùng

    lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:
    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
    • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.

    Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng

    ...

    lưu thông tin nhóm cột.

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Hệ thống kiểm tra trùng tên:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Tên nhóm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
    • Hệ thống kiểm tra cột đã tồn tại ở nhóm khác
      • Đã tồn tại: hệ thống thông báo toast: "Cột <Mã cột> đã được khai báo tại nhóm khác" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Chưa tồn tại: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu


    3.4.4. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt

    STT

    Field

    (Trường dữ liệu)

    Type

    (Kiểu dữ liệu)

    Required

    (Bắt buộc)

    Validation

    (Quy định)

    Description

    (Mô tả)

    Pop-up xác nhận hủy (hủy tạo mới bảng nhập liệu)

    1

    Tôi chắc chắn

    Cho phép người dùng thoát khỏi màn hình tạo mới mà không lưu thông tin. Trở về màn hình danh sách

    2

    Hủy

    Mặc định luôn có

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu5 thức cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)

    Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống không hiển thị

    Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?

    6 phần trăm nhập thủ

    Hệ thống hiển thị % sau giá trị nhập

    7 thức giá trị tính toán

    Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)

    Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0

    Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?

    89101112 tiêu đều

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1

    Cột Image Removed Image Added

    Buttonx

    Mặc định luôn có

    Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:

    • Thêm tiêu đề
    • Thêm hàng
    • Xóa hàng
    2STTTextxĐộ dài ký tự: 133Dữ liệu định dạng văn bảnTextĐộ dài ký tự: 50004Dữ liệu định dạng số nhập thủ côngNumberĐộ dài ký tự:
  • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
  • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
  • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tựvăn bản
    Text
    Độ dài ký tự: 5000

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    3Dữ liệu định dạng số nhập thủ công
    Number
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng

    cài đặt bảng nhập liệu

    4Dữ liệu định dạng
    số công thứcNumber
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    5Dữ liệu định dạng phần trăm nhập thủ công
    Number
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống hiển thị % sau

    giá trị nhập

    6Dữ liệu định dạng thời gianDate Time
    Độ dài ký tự: 16

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống cho phép nhập liệu bằng 02 cách:

    • Nhập liệu thủ công
    • Lựa chọn bằng Date Picker

    Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng

    7Dữ liệu định dạng hộp chọnCheckbox
    Độ dài ký tự: 01

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống cho phép người dùng: chọn, bỏ chọn.

    8Dữ liệu định dạng lựa chọnDroplist
    Độ dài ký tự: 10

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong list đã khai báo

    Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị

    9Dữ liệu định dạng tìm kiếmDroplist
    Độ dài ký tự: theo độ dài của cột Khóa chính và Được tìm kiếm được lựa chọn

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong danh mục đã khai báo

    Với các cột "Được tìm kiếm" hệ thống tự động hiển thị giá trị theo "Khóa chính" được nhập

    Định dạng dữ liệu sẽ được lấy theo cột trong danh mục

    10Nút "Thêm
    hàng"
    Droplist

    Cho phép người dùng lựa chọn tiêu đề từ H1 → H7

    Với các cột định dạng "Số" hay "Phần trăm" hệ thống tự động tính toán tổng theo toggle "Tính tổng giá trị cột":

    • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
    • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
    13Nút "Thêm hàng"Button

    Hệ thống thêm 01 hàng phía trên hàng được lựa chọn

    14Nút "Xóa hàng"Button

    Hệ thống xóa hàng được lựa chọn.

    15Nút "Xuất dữ liệu Excel"Button

    Hệ thống cho phép người dùng tải về dữ liệu tại thời điểm dưới dạng xlsx

    16Nút "Gán dữ liệu Excel"Button

    Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu bằng cách gán dữ liệu excel. Biểu mẫu nhập liệu excel sẽ là biểu mẫu được xuất dữ liệu.

    3.4.4. Màn hình Pop-up xác nhận

    Button

    Hệ thống thêm 01 hàng phía trên hàng được lựa chọn

    11Nút "Xóa hàng"Button

    Hệ thống xóa hàng được lựa chọn.

    12Nút "Xuất dữ liệu Excel"Button

    Hệ thống cho phép người dùng tải về dữ liệu tại thời điểm dưới dạng xlsx

    13Nút "Gán dữ liệu Excel"Button

    Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu bằng cách gán dữ liệu excel. Biểu mẫu nhập liệu excel sẽ là biểu mẫu được xuất dữ liệu.

    3.4.5. Màn hình Pop-up xác nhận

    (xóa bảng nhập liệu) xác nhận .

    Hệ thống kiểm tra:

    • Bảng nhập liệu đã được sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Đã phát sinh dữ liệu. Không thể xóa" 
    • Bảng nhập liệu chưa sử dụng: Hệ thống thông báo xóa thành công và xóa dữ liệu

    STT

    Field

    (Trường dữ liệu)

    Type

    (Kiểu dữ liệu)

    Required

    (Bắt buộc)

    Validation

    (Quy định)

    Description

    (Mô tả)

    Pop-up xác nhận hủy (hủy tạo mới bảng nhập liệu)

    1

    Tôi chắc chắn

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi màn hình tạo mới mà không lưu thông tin. Trở về màn hình danh sách

    2

    Hủy

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trờ về màn hình Tạo mới

    Pop-up xác nhận xóa (xóa bảng nhập liệu)

    1

    Tôi chắc chắn

    Button

    Cho phép người dùng xác nhận xóa bảng nhập liệu.

    Hệ thống kiểm tra:

    • Bảng nhập liệu đã được sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Đã phát sinh dữ liệu. Không thể xóa" 
    • Bảng nhập liệu chưa sử dụng: Hệ thống thông báo xóa thành công và xóa dữ liệu

    2

    Hủy

    Button

    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản

    1

    Sao chép

    Button

    Hệ thống hiển thị Pop-up tạo mới với đầy đủ thông tin được sao chép từ bảng nhập liệu được chọn

    2

    Hủy

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trờ trở về màn hình Tạo mớiđang thao tác

    Pop-up xác nhận xóa
    hàng loạt

    1

    Tôi chắc chắn

    Button
    Hệ thống đếm số lượng bản ghi lựa chọn

    Cho phép người dùng

    xóa bảng nhập liệu

    2

    Hủy

    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản

    1

    Sao chép

    Hệ thống hiển thị Pop-up tạo mới với đầy đủ thông tin được sao chép từ bảng nhập liệu được chọn

    2

    Hủy

    Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):

    • Có chứa ít nhất 01 bảng đã sử dụng:
      • Hệ thống làm mới trang (không xóa bất cứ giá trị nào)
      • Chỉ giữ lại lựa chọn các bảng nhập liệu có thể xóa
      • Khóa lựa chọn các bảng đã sử dụng
      • Thông báo toast: "Mã bảng nhập liệu đã được sử dụng"
    • Không chứa bảng đã sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.

    2

    Hủy

    Button

    Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trở về màn hình đang thao tác

    3.4.56. Màn hình Chi tiết tạo mới biểu mẫu hồ sơ

    Nút thêm dòng dòng

    STT

    Field

    (Trường dữ liệu)

    Type

    (Kiểu dữ liệu)

    Required

    (Bắt buộc)

    Validation

    (Quy định)

    Description

    (Mô tả)

    Pop-up tạo mới hồ sơ




    1

    Tên biểu mẫu*




    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    2

    Loại hồ sơ mời thầu*

    Buttonx

    Cho phép người dùng lựa chọn danh sách bảng dữ liệu được quản lý tại danh mục "Cài đặt bảng nhập liệu"

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn và tìm kiếm

    Hệ thống chỉ hiển thị những bảng nhập liệu trạng thái hoạt động.

    Sau khi lựa chọn Loại hồ sơ mời thầu, hệ thống gọi ra bảng dữ liệu đã được cài đặt.

    3

    Lĩnh vực*




    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    4

    Loại gói thầu*




    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    5

    Loại dự án*




    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    6

    Xuất dữ liệu Excel




    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    7

    Nhập dữ liệu excel




    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    8

    Nút thêm cột

    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    9




    Bỏ nút chức năng thêm

    cột. Hệ thống mặc định lấy bảng dữ liệu theo trường Loại hồ sơ mời thầu

    9

    Nút Thêm dòng


    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    10

    Nút hủy




    Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

    11

    Nút áp dụng

    Button
    Chỉ cho phép nhấn khi nhập đủ các trường thông tin bắt buộc

    Hệ thống kiểm tra trạng thái của bảng nhập liệu:

    • Hoạt động: Hệ thống lưu thông tin, thông báo tạo mới thành công và thoát khỏi màn hình tạo mới.
    • Không hoạt động: Hệ thống thông báo lỗi: "Trạng thái Loại hồ sơ mời thầu không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình tạo mới