Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Họ & Tên

Công Thanh Hùng

Nguyễn Đức Trung



Tài khoản email/MS Team

HungCT2

trungnd3



Chức danh

Business Analyst (BA)

Product Owner (P.O)



Ngày soạn thảo/phê duyệt

 




Jira Ticket

[BSHKVH-1101] Quản lý GRID tổng thể ver 1 - Jira




1. Card (Mô tả tính năng)

Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
  3. Gán Quản lý phiên bản biểu mẫu vào các bước trong quy trình
  4. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
  5. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
  6. Tiện ích trong quá trình nhập liệu

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid

    1. Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
    2. Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng (node quy trình gán cho biểu mẫu)
    3. Cho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
    1. Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn) 
    2. Cho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
    3. Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu
    4. Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thảCho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
    5. Cho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
  3. Quản lý phiên bản biểu mẫu
    1. Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu 
    2. Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
    3. Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
  4. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
    1. Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhau
  5. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
    1. Mặc định nhập text và number
    2. Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục) 

    3. Cho phép tạo group dạng cột
    4. Cho phép cấu hình đặc biệt:
      • Khóa theo từng bước quy trình
      • Bắt buộc nhập
    5. Import/ export excel
    6. Cho phép mapping dữ liệu cùng 01 ID grid
  6. Tiện ích trong quá trình nhập liệu
    1. Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
    2. Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
    3. Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
    4. Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:

               Màn hình danh sách Cài đặt bảng nhập liệu              

Image RemovedImage Added

                                          Màn hình xem bảng nhập liệu

Image Added

                                    Màn hình Thêm mới bảng nhập liệu

          Màn hình thêm mới bảng nhập liệu - Lựa chọn thêm cột

Image RemovedImage Added

                                 Màn hình thêm mới bảng nhập liệu - Lựa chọn Chỉnh sửa/xóa cột

Image Added

      Màn  Màn hình thêm mới bảng nhập liệu - Lựa chọn Tùy chỉnh/xóa Chỉnh sửa nhóm cột/ bỏ nhóm cột

 

                              Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Văn bản

...

                      Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm số thập phân

Image RemovedImage Added

                Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số - Cách nhập liệu công thức

Image Added

         Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Thời gianImage RemovedPhần trăm - Cách nhập liệu công thức

Image Added

                          Màn  Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Lựa chọnThời gian

Image RemovedImage Added

                         Màn hình   Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Lựa chọn

Image Added

                   Màn hình chi tiết Thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Hộp chọn

...

SửaChỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột xóa cột lựa chọn.Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Thông tin chung
2Mã bảng*Textx

Độ dài:  10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Mã bảng
3Tên bảng*TextxĐộ dài: 255 ký tựTên bảng
4Trạng thái hoạt độngToggle
Mặc định trạng thái hoạt động

Trạng thái hoạt động của bảng:

  • 0 - Không hoạt động
  • 1 - Hoạt động
5Áp dụngButton

Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc.

Chỉ hiển thị với màn hình tạo mới

Lưu lại thông tin

Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:

  • Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
  • Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại". Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.
6Chỉnh sửaButton

Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết

Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:

Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)

  • Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
  • Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa
7HủyButton

Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận hủy.
8Thông tin bảng
9Tên cộtButton

  • Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
  • Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
  • Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
10

Nút Nút  tùy chỉnh cột

Button

Hiển thị với các cột

Nút xem chỉ hiển thị khi người dùng thao tác xem bảng nhập liệu.

Nút "Chỉnh sửa" và "Xóa" hiển thị khi người dung có quyền và thao tác chỉnh sửa bảng nhập liệu

Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

  • Xem
  • Chỉnh sửa
  • Xóa
11

Nút tùy chỉnh vị trí cột  

Button
Hiển thị với các cột

Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả

  • Với cột thuộc nhóm cột: Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứngVới cột thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí trong nhóm với nhau (không cho phép kéo thả ra khỏi nhóm)
  • Với cột không thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí giữa các nhóm (không cho phép kéo thả vào một nhóm)
12

Nút  tùy chỉnh nhóm cộtImage Added

Button

Mở pop-up sửa cấu hình cột

13Xóa cộtButton

Hiển thị với các nhóm cột

Nút xem chỉ hiển thị khi người dùng thao tác xem bảng nhập liệu.

Nút "Chỉnh sửa" và "Xóa" hiển thị khi người dung có quyền và thao tác chỉnh sửa bảng nhập liệu

Cho phép người dùng

lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

  • Xem
  • Chỉnh sửa
  • Bỏ nhóm
13

Nút tùy chỉnh vị trí cột Image Added 

Button
Hiển thị với các nhóm cột

Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí nhóm cột bằng cách kéo thả

Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứng

14SửaButton

Mở pop-up sửa cấu hình cột

15Xóa cộtButton
Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột

Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

  • Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
  • Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
1416Bỏ nhóm cộtButton
Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột

Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo.

Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải

1517Thêm cộtButton

Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
  • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.

Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng

...


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggle
Mặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4

Kiểu dữ liệu*


Droplistx

Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số nguyên




Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

...

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Removed cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

...

Giá trị từ 1 → 9

Mặc định giá trị = 3

...

Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

...

Hủy

...

Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

...

Áp dụng

...

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

3.4.3.3 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm

3.4.3.3.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu Phần trăm số nguyên

Kiểu dữ liệu*

Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggleMặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4Droplistx
6Gợi ý

Cách thức nhập liệu

ButtonĐộ dài: 50 ký tựRatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Cho phép người dùng

khai báo placeholder cho cột khi

lựa chọn phương thức nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Removed cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

7

Hủy

Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

8

Áp dụng

Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

3.4.3.2.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số thập phân

...

Trường/Nút chức năng

...

Kiểu dữ liệu

...

Bắt buộc

...

Quy định

...

Mô tả

...

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

...

Cho phép người dùng nhập mã cột

...

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

...

Kiểu dữ liệu*

...

Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

...

Tab Số thập phân

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

:

  • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
  • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
7

Thêm cột

Button
Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

8

Công thức toán học

TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
  • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

"{Mã cộ}t" và "toán tử"

Ví dụ

{DonGia}*{KhoiLuong}

{SoLuong1}+{SoLuong2}

({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

  • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

Ví dụ:

Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

9Gợi ý nhập liệuButton
Độ dài: 50 ký tự

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

10

Hủy




Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

11

Áp dụng



Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
  • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

Ví dụ:

Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

3.4.3.2.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Số thập phân

kiểu dữ liệu cho cột thông tin:
  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

Gợi Hủy

Kiểu dữ liệu*

6

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggle
Mặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4

Kiểu dữ liệu*


Droplistx

Kiểu dữ liệu số: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số thập phân

Tab

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)Hệ

Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

6

Cách thức nhập liệu

RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Cho phép người dùng lựa chọn

5

Tab Số nguyên

Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

6

phương thức nhập liệu:

  • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
  • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
7

Thêm cột

Button
Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

8

Công thức toán học

TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
  • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

"{Mã cộ}t" và "toán tử"

Ví dụ

{DonGia}*{KhoiLuong}

{SoLuong1}+{SoLuong2}

({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

  • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

Ví dụ:

Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

9Gợi ý nhập liệuButton
Độ dài: 50 ký tự

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa  cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

7

10Số chữ số sau dấu phẩyDroplist

Giá trị từ 1 → 9

Mặc định giá trị = 3

Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

11

Hủy

Button

Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggleMặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4Droplistx

Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số thập phân

Tab

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

812

Áp dụng

Button
Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

3.4.3.3.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm số thập phân

  • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

Ví dụ:

Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

3.4.3.3 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm

3.4.3.3.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu Phần trăm số nguyên


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggle
Mặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4

Kiểu dữ liệu*


Droplistx

Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số nguyên




Nếu lựa chọn Tab số nguyên hệ thống cho phép cài đặt khi nhập liệu người dùng chỉ được nhập liệu định dạng số nguyên

6Gợi ý nhập liệuButton
Độ dài: 50 ký tự

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa Image Added cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

7

Cách thức nhập liệu

RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

  • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
  • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
8

Thêm cột

Button
Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

9

Công thức toán học

TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
  • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

"{Mã cộ}t" và "toán tử"

Ví dụ

{DonGia}*{KhoiLuong}

{SoLuong1}+{SoLuong2}

({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

  • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

Ví dụ:

Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

10

Hủy

Button

Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

11

Áp dụng

Button
Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
    • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
    • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
  • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

Ví dụ:

Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

    • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
    • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

3.4.3.3.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Phần trăm số thập phân


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*Textx

Độ dài: 10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

Cho phép người dùng nhập mã cột

2Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
3Bắt buộcToggle
Mặc định Tắt

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
4

Kiểu dữ liệu*


Droplistx

Kiểu dữ liệu phần trăm: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
  • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

5

Tab Số thập phân

Tab

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Khi chuyển qua giữa các tab hệ thống cho phép lưu lại các giá trị đã nhập

6

Cách thức nhập liệu

RatioxMặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Cho phép người dùng lựa chọn phương thức nhập liệu:

  • Thủ công: Cho phép người dùng tự nhập liệu
  • Công thức: hệ thống hiển thị thêm các trường thông tin cho phép người dùng khai báo công thức tính toán tự động
7

Thêm cột

Button
Chỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức

Cho phép người dùng tìm kiếm theo tên và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức

8

Công thức toán học

TextxChỉ hiển thị khi người dùng lựa chọn cách thức nhập liệu Công thức
  • Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:

"{Mã cộ}t" và "toán tử"

Ví dụ

{DonGia}*{KhoiLuong}

{SoLuong1}+{SoLuong2}

({DonGiaNhanCong}+{DonGiaVatTu})*{KhoiLuong}

  • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

Ví dụ:

Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

9Gợi ý nhập liệuButton
Độ dài: 50 ký tự

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

Có nút chức năng xóa  cho phép xóa các dữ liệu đã nhập

710Số chữ số sau dấu phẩyDroplist

Giá trị từ 1 → 9

Mặc định giá trị = 3

Cho phép người dùng lựa chọn số lượng ký phần số thập phân.

811

Hủy




Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

912

Áp dụng



Chỉ hiển thị khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

  • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
  • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
  • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Kiểm tra cách thức nhập liệu "Công thức": kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm":

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.

    3.4.3.4 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Thời gian

    ...

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    Mã cột*Textx

    Độ dài: 10 ký tự

    Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Cho phép người dùng nhập mã cột

    Tên cột*TextxĐộ dài: 255 ký tưCho phép người dùng nhập tên cột
    Bắt buộcToggle
    Mặc định Tắt

    Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

    • Bật: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
    • Tắt: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

    Kiểu dữ liệu*


    Droplistx

    Kiểu dữ liệu hộp chọn: Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép người dùng nhập khóa chính tìm kiếm
    • Kết quả tìm kiếm: hệ thống hiển thị

    Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

    Danh mục

    Textx

    Cho phép người dùng nhập đường dẫn lấy thông tin danh mục

    Trường tìm kiếm

    Textx

    Cho phép người dùng nhập thông tin cột tìm kiếm (tìm kiếm theo tên)

    Khóa chính

    Textx

    Cho phép người dùng nhập thông tin cột khóa chính của danh mục cần tìm kiếm.

    Hệ thống sẽ dựa vào cột khóa chính để lấy giá trị tìm kiếm khi người dùng nhập liệu

    Thêm cột

    Button

    Cho phép người dùng thêm mới cột dữ liệu cần tìm kiếm

    Mã cột*

    Textx

    Cho phép nhập mã của cột dữ liệu đã khai báo trong Bảng nhập liệu.

    Hệ thống sẽ trả ra kết quả tìm kiếm vào mã cột tương ứng.

    Trường dữ liệu*

    Textx

    Cho phép nhập mã cột tìm kiếm trong danh mục.

    Hệ thống sẽ dựa vào mã cột này để lấy ra kết quả tìm kiếm tương ứng từ danh mục đã lựa chọn.

    Xóa cột

    Button

    Chức năng cho phép người dùng xóa cột đã thêm mới.

    Hủy




    Cho phép người dùng thoát khỏi màn mình thêm mới cột

    Áp dụng



    Chỉ cho phép nhấn khi nhập đầy đủ trường bắt buộc

    Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 cột tìm kiếm đã được nhập đủ thông tin

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Hệ thống kiểm tra trùng danh mục được tìm kiếm trong cùng một bảngTrùng: hệ thống thông báo toast: "Danh mục tìm kiếm
      • đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Hệ thống kiểm tra trùng cột được tìm kiếm trong cùng một cột:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột được tìm kiếm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu

    ...