Nghiệp vụ | IT | |||
|---|---|---|---|---|
Người lập | Người duyệt | Người lập | Người duyệt | |
Họ & Tên | Bùi Nguyệt Anh | Nguyễn Đức Trung | ||
Tài khoản email/MS Team | anhbn4 | trungnd3 | ||
Chức danh | Business Analyst (BA) | Product Owner (P.O) | ||
Ngày soạn thảo/phê duyệt |
| |||
Jira Ticket | [BPMKVH-2368] Quản lý grid ver 3 - Jira | |||
1. Card (Mô tả tính năng)
Là người dùng tôi có thể quản lý bảng nhập liệu thông qua:
...
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
- Các case đặc thù
2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)
...
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
- Cho phép cố định dòng tiêu đề
- Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu
- Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
- Khi cập nhật version, hệ thống cho chọn các node và quy trình bị ảnh hưởng liên quan đến biểu mẫu
- Cho phép xem lịch sử bộ phận người tạo, sửa biểu mẫu
- Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
- Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
- Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
- Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
- Cho phép cấu hình đặc biệt:
- Khóa theo từng bước quy trình
- Hiển thị/ không hiển thị ở bước quy trình
- Import/ export excel (cấp cha con)
- Cho phép mapping từng cột trong grid giữa các bước quy trình với nhau
- Cho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, từ 1 giao dịch hệ thống)
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
- Cho phép cố định dòng tiêu đề
- Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
- Cho phép người dùng copy dữ liệu từ excel theo dòng
- Cho phép comment trực tiếp trên từ ô của bảng nhập liệu
3. Conversation (Mô tả chi tiết)
3.1 UIUX:
Màn hình danh sách Cài đặt bảng nhập liệu
Màn hình thêm mới Bảng nhập liệu
Màn hình Xem bảng nhập liệu Màn hình quyền Xem bảng nhập liệu
Màn hình chỉnh sửa bảng nhập liệu
Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu đã phát sinh dữ liệu Pop-up xác nhận Hủy thêm mới bảng nhập liệu
Màn hình thêm cột định dạng văn bản
Màn hình định dạng Số nguyên - Nhập thủ công
Màn hình kiểu dữ liệu Số thập phân - Công thức toán học
Màn hình Số thập phân Công thức giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất
Màn hình kiểu dữ liệu thời gian
Màn hình kiểu dữ liệu Lựa chọn
Màn hình kiểu dữ liệu Hộp chọn
Màn hình kiểu dữ liệu Tìm kiếm
Màn hình nhóm cột
Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu
Màn hình tạo mới biểu mẫu hồ sơ mời thầu
3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing
Xem danh sách bảng nhập liệu Tạo mới Bảng nhập liệu
Chỉnh sửa Bảng nhập liệu
Xóa bảng nhập liệu
Thêm mới cột
Chỉnh sửa cột
Xóa thông tin cột
3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>
3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:
Màn hình Cài đặt bảng nhập liệu là một đối tượng phân quyền tại chức năng: Quản lý người dùng > Quản lý cơ sở > Danh sách phòng ban > Cấu hình phân quyền
Với Cài đặt là chức năng cha và "Cài đặt bảng nhập liệu" là chức năng con với các quyền:
- Xem:
- Cho phép xem danh sách, tìm kiếm bảng nhập liệu
- Cho phép xem chi tiết bảng nhập liệu bằng cách nhấn vào tên bảng nhập liệu
- Tại màn Danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình chi tiết Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Thêm:
- Cho phép người dùng thêm mới Bảng nhập liệu
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Chỉnh sửa:
- Cho phép người dùng chỉnh sửa bảng nhập liệu:
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Xóa:
- Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép"
- Tại màn hình chi tiết nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
3.4.1. Màn hình danh sách bảng nhập liệu
...
Trường/Nút chức năng
...
Kiểu dữ liệu
...
Bắt buộc
...
Quy định
...
Mô tả
...
Hiển thị tên bảng
Khi hover hệ thống hiển thị bôi đậm + gạch chân + chữ đỏ
Cho phép người dùng nhấn vào để mở xem chi tiết cài đặt bảng.
...
Hiển thị trạng thái của bảng với 02 giá trị:
- Hoạt động
- Không hoạt động
Cho phép người dùng được chỉnh sửa trạng thái của Bảng nhập liệu:
- Hoạt động: Hệ thống thông báo toast: "Cập nhật hoạt động thành công"
- Không hoạt động: "Cập nhật không hoạt động thành công"
...
Hiển thị tên người tạo mới bảng nhập liệu
Khi hover hệ thống hiển thị email người tạo.
...
Hiển thị thời gian tạo mới bảng nhập liệu.
...
Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu
Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):
- Nếu bảng đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up tạo phiên bản mới (là Pop-up thêm mới và copy toàn bộ dữ liệu từ Bảng nhập liệu cũ)
- Nếu bảng chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up chỉnh sửa.
...
Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu với dữ liệu cấu hình được sao chép toàn bộ từ bảng nhập liệu đã lựa chọn.
...
Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)
- Đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống hiển thị toast thông báo: "Bảng đã được sử dụng. Không thể xóa"
- Chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống thông báo hiển thị Pop-up xác nhận xóa.
...
Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa.
Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng)
Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng.
...
Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:
- Đã sử dụng: Không xóa
- Chưa sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.
...
3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu
...
Trường/Nút chức năng
...
Kiểu dữ liệu
...
Bắt buộc
...
Quy định
...
Mô tả
...
Độ dài: 10 ký tự
Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)
...
Trạng thái hoạt động của bảng:
- 0 - Không hoạt động
- 1 - Hoạt động
...
Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc.
Chỉ hiển thị với màn hình tạo mới
...
Lưu lại thông tin
Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:
- Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
- Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại". Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.
...
Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết
...
Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:
Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)
- Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
- Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa
...
Độ dài: 10 ký tự
Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)
...
Cho phép người dùng nhập mã cột
...
Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu
...
Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.
- Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
- Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
Mặc định không bắt buộc
...
Kiểu dữ liệu*
...
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:
- Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
- Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm cho các cột
Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.
...
- Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Mặc định hiển thị tab số nguyên
Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công
Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không
...
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
- Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu (dạng tab)
- Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.
Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9.
- Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
- Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
...
- Dấu chấm (.): để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
- Dấu phẩy (,): để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Mặc định hiển thị tab số nguyên
Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công
Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không
...
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:
- Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
- Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.
- Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
- Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
- Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiêp 03 phương thức tính toán theo công thức:
- Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
- Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
- Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
- Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
...
Với lựa chọn công thức toán học:
- Hệ thống hiển thị trường cho phép người dùng nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
- Cộng: +
- Trừ: -
- Nhân: *
- Chia: /
- Dấu ngoặc: ()
- Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:
"Mã cột" và "toán tử"
Ví dụ
- DonGia*SoLuong
- SoLuong1+SoLuong2
- (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
- Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"
Ví dụ:
Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000
Cột ChietKhau (định dạng %) = 10
Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau
→ Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000
- Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
- Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246
→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246
→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
...
Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo
Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số
Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất.
Hệ thống cho phép:
- Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
...
Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo
Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số
Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.
Hệ thống cho phép:
- Thêm cột so sánh
- Xóa cột so sánh
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
...
Với lựa chọn công thức giá trị trung bình:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo
Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số
Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính:
Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn / tổng số lượng cột được lựa chọn
Hệ thống cho phép:
- Thêm cột tính trung bình
- Xóa cột tính trung bình
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:
Ví dụ:
- Được cấu hình số nguyên:
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10
(<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
- Được cấu hình số thập phận với độ dài = 1
Đơn giá 1 = 9,123
Đơn giá 2 = 10
Đơn giá 3 = 11,567
→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
...
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian.
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:
- Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
- Giờ phút: Định dạng hh:mm
- Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm
Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm
...
Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự - Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)
Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự
...
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình.
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
- Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
- Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
- Nút thêm
- Nút xóa
- Cho phép người dùng lựa chọn màu tương ứng với giá trị đó. → không xử lý tại giai đoạn này
Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin.
...
Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự
Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự
...
Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.
Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
- Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm
- Cho phép người dùng lựa chọn trường "Khóa chính*" (bắt buộc) của danh mục tìm kiếm
- Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém (Cột "Được tìm kiếm"). Người dùng thực hiện khai báo các giá trị:
- Mã*: Cho phép người dùng nhập mã cột
- Tên*: Cho phép người dùng nhập tên cột
- Tên cột được tìm kiếm (hiển thị tên cột được tìm kiếm từ danh mục gốc, không thể chỉnh sửa)
- Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
- Thêm cột
- Xóa cột
...
Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự
...
Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:
- Tên*: Cho phép người dùng nhập tên nhóm
- Nút thêm mới:
- Cho phép người dùng thêm các cột vào nhóm.
- Chỉ hiển thị các cột chưa thuộc nhóm nào.
- Các cột được thêm mới sẽ được sắp xếp theo thứ tự thêm mới tương ứng từ trái sang phải (hiển thị ở bảng)
- Xóa cột:
- Cho phép người dùng xóa cột khỏi nhóm đã khai báo.
- Sau khi cột bị xóa khỏi nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu
...
Áp dụng
Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc.
Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 02 cột được khai báo
Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn
Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình.
Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:
- Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng số hay phần trăm là công thức toán học: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"
Ví dụ:
Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong
Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ
Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ
- Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
- Với định dạng số là công thức so sánh (lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình). Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của công thức phải cùng định dạng dữ liệu với cột đang cấu hình:
Ví dụ:
Công thức cột thành tiền (kiểu số) = DonGia*SoLuong
Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ
Đơn giá kiểu dữ liệu phần trăm → không hợp lệ
- Với định dạng số là công thức: kiểm tra tồn tại các Mã cột khai báo trong công thức:
- Tồn tại: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
- Không tồn tại: thông báo toast "<Mã cột> không tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
- Với định dạng "Lựa chọn" kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng "Tìm kiếm": hệ thống kiểm tra trùng mã các cột "Được tìm kiếm" với nhau và với các cột đã được khai báo:
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
- Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra trùng tên:
- Trùng: hệ thống thông báo toast: "Tên nhóm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Không trùng: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
- Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra cột đã tồn tại ở nhóm khác
- Đã tồn tại: hệ thống thông báo toast: "Cột <Mã cột> đã được khai báo tại nhóm khác" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
- Chưa tồn tại: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
...
- Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
- Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
- Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
...
Nút
...
Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:
- Tủy chỉnh
- Xóa
...
Nút
...
Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả
- Với nhóm cột: Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứng
- Với cột thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí trong nhóm với nhau (không cho phép kéo thả ra khỏi nhóm)
- Với cột không thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí giữa các nhóm (không cho phép kéo thả vào một nhóm)
...
Mở pop-up sửa cấu hình cột
Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính"
...
Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.
- Với trường hợp kiểu dữ liệu của cột đó là "Tìm kiếm"
Ví dụ:
Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"
- Xóa "Mã vật tư" → Xóa tất cả các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư" và "Đơn vị tính"
- Xóa "Đơn vị tính" → xóa cột "Đơn vị tính" khỏi bảng và xóa trong cấu hình của cột "Mã đơn vị"
- Với trường hợp các kiểu dữ liệu còn lại hệ thống xóa cột khỏi bảng.
- Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
- Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
...
Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo.
Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải
...
Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:
- Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
- Số: kiểu dữ liệu số
- Phần trăm: kiểu dữ liệu %
- Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
- Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
- Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
- Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
- Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.
Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng
3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt
...
Trường/Nút chức năng
...
Kiểu dữ liệu
...
Bắt buộc
...
Quy định
...
Mô tả
...
Cột
...
Mặc định luôn có
Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:
- Thêm tiêu đề
- Thêm hàng
- Xóa hàng
...
Mặc định luôn có
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
...
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
...
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)
Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống không hiển thị
Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?
...
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống hiển thị % sau giá trị nhập
...
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống hiển thị % sau giá trị tính toán
Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)
Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0
Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép nhập liệu bằng 02 cách:
- Nhập liệu thủ công
- Lựa chọn bằng Date Picker
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép người dùng: chọn, bỏ chọn.
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong list đã khai báo
Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị
...
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong danh mục đã khai báo
Với các cột "Được tìm kiếm" hệ thống tự động hiển thị giá trị theo "Khóa chính" được nhập
Định dạng dữ liệu sẽ được lấy theo cột trong danh mục
...
Cho phép người dùng lựa chọn tiêu đề từ H1 → H7
Với các cột định dạng "Số" hay "Phần trăm" hệ thống tự động tính toán tổng theo toggle "Tính tổng giá trị cột":
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
...
Hệ thống thêm 01 hàng phía trên hàng được lựa chọn
...
Hệ thống xóa hàng được lựa chọn.
...
Hệ thống cho phép người dùng tải về dữ liệu tại thời điểm dưới dạng xlsx
...
Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu bằng cách gán dữ liệu excel. Biểu mẫu nhập liệu excel sẽ là biểu mẫu được xuất dữ liệu.
3.4.4. Màn hình Pop-up xác nhận
...
STT
...
Field
(Trường dữ liệu)
...
Type
(Kiểu dữ liệu)
...
Required
(Bắt buộc)
...
Validation
(Quy định)
...
Description
(Mô tả)
...
Pop-up xác nhận hủy (hủy tạo mới bảng nhập liệu)
...
1
...
Tôi chắc chắn
...
Cho phép người dùng thoát khỏi màn hình tạo mới mà không lưu thông tin. Trở về màn hình danh sách
...
2
...
Hủy
...
Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trờ về màn hình Tạo mới
...
Pop-up xác nhận xóa (xóa bảng nhập liệu)
...
1
...
Tôi chắc chắn
...
Cho phép người dùng xác nhận xóa bảng nhập liệu.
Hệ thống kiểm tra:
- Bảng nhập liệu đã được sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Đã phát sinh dữ liệu. Không thể xóa"
- Bảng nhập liệu chưa sử dụng: Hệ thống thông báo xóa thành công và xóa dữ liệu
...
2
...
Hủy
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản
...
1
...
Sao chép
...
Hệ thống hiển thị Pop-up tạo mới với đầy đủ thông tin được sao chép từ bảng nhập liệu được chọn
...
2
...
Hủy
...
Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trở về màn hình đang thao tác
3.4.5. Màn hình Chi tiết tạo mới biểu mẫu hồ sơ
...
STT
...
Field
(Trường dữ liệu)
...
Type
(Kiểu dữ liệu)
...
Required
(Bắt buộc)
...
Validation
(Quy định)
...
Description
(Mô tả)
...
Pop-up tạo mới hồ sơ
...
1
...
Tên biểu mẫu*
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
2
...
Loại hồ sơ mời thầu*
...
Cho phép người dùng lựa chọn danh sách bảng dữ liệu được quản lý tại danh mục "Cài đặt bảng nhập liệu"
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn và tìm kiếm
Hệ thống chỉ hiển thị những bảng nhập liệu trạng thái hoạt động.
Sau khi lựa chọn Loại hồ sơ mời thầu, hệ thống gọi ra bảng dữ liệu đã được cài đặt.
...
3
...
Lĩnh vực*
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
4
...
Loại gói thầu*
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
5
...
Loại dự án*
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
6
...
Xuất dữ liệu Excel
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
7
...
Nhập dữ liệu excel
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
8
...
Nút thêm cột
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
9
...
Nút thêm dòng
...
Bỏ nút chức năng thêm dòng. Hệ thống mặc định lấy bảng dữ liệu theo trường Loại hồ sơ mời thầu
...
10
...
Nút hủy
...
Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4
...
11
...
Nút áp dụng
...
Hệ thống kiểm tra trạng thái của bảng nhập liệu:
...
- copy dữ liệu từ excel theo dòng
- Các case đặc thù
- Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu
3. Conversation (Mô tả chi tiết)
3.1 UIUX:
3.2 Luồng:
3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>
| Panel | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. Headers
2. Param
3. Response / Incoming Data Specification
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Panel | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. Headers
2. Param
3. Response / Incoming Data Specification
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:
3.4.1 Tiện ích trong quá trình nhập liệu
3.4.1.1 Cố định tiêu đề
Thao tác:
Áp dụng tại màn hình nhập dữ liệu bảng.
Khi người dùng nhập nội dung có nhiều dòng dữ liệu, người dùng cần thực hiện scroll để nhập liệu và theo dõi dữ liệu đã nhập
Hành vi hệ thống:
- Khi phát hiện số lượng dòng vượt quá chiều cao ô mặc định, hệ thống cho phép scroll và cố định dòng tiêu đề theo chiều dọc
- Không cố định cột nếu scroll theo chiều ngang
3.4.1.2 Copy Excel
- Thao tác:
- Người dùng mở file Excel, chọn vùng dữ liệu cần sao chép.
- Nhấn Ctrl + C để copy dữ liệu từ Excel.
- Trên phần mềm, người dùng chọn ô bắt đầu trong bảng nhập liệu.
- Nhấn Ctrl + V để dán dữ liệu.
- Hành vi hệ thống:
Hệ thống nhận dữ liệu từ clipboard và tự động phân bổ vào các ô trong bảng theo đúng cấu trúc hàng – cột.
Nếu số cột/ô trong dữ liệu Excel không khớp với bảng nhập liệu, hệ thống sẽ:
Dán được phần dữ liệu khớp,
Với dữ liệu không đúng định dạng hệ thống không nhận (ví dụ cột định dạng số điền giá trị text)
- Với trường hợp người dùng copy và paste số thập phân nhưng độ dài phần thập phân lớn hơn độ dài cài đặt → hệ thống làm tròn tới độ dài được cài đặt (ví dụ cấu hình 3 số, người dùng copy giá trị 3,4567 → làm tròn nhận giá trị 3,457)
Sau khi dán, người dùng có thể tiếp tục chỉnh sửa thủ công trực tiếp trên bảng nhập liệu.
3.4.2 Màn hình cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống không cho phép thay đổi độ rộng của nhóm cột.
Chỉ cho phép điều chỉnh độ rộng của cột thuộc nhóm cột
Khi điều chỉnh độ rộng của cột, độ rộng của nhóm cột điều chỉnh theo tương ứng
3.4.2.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Lựa chọn
3.4.2.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Lựa chọn - So sánh bằng
STT | Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã cột* | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 2 | Tên cột* | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 3 | Bắt buộc | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 4 | Kiểu dữ liệu* | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 5 | Các lựa chọn* | Label | Thể hiện tên bảng Các lựa chọn | ||
| 6 | Thêm lựa chọn | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 7 | Mã | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 8 | Lựa chọn | Text | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa - Độ dài ký tự trường "Lựa chọn" : 255 ký tự | Cho phép người dùng thực hiện nhập tên lựa chọn cần tạo mới với placeholder = “Nhập tên lựa chọn”. |
| 9 | Xóa | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 10 | Gợi ý lựa chọn | Toggle | Mặc định: Tắt | Cho phép người dùng hiển thị thêm các trường thông tin để cài đặt gợi ý nhập liệu | |
| 11 | So sánh bằng | Tab | Khi người dùng thực hiện thay đổi giữa tab So sánh bằng và tab So sánh chứa:
| Thể hiện Tab So sánh bằng | |
| 12 | Bước 1: Chọn Các cột để so sánh & Nhập Giá trị so sánh Bước 2: Chọn Gợi ý (Từ bảng Các lựa chọn) nếu so sánh thỏa mãn/ không thỏa mãn điều kiện | Label | Thể hiện nội dung hướng dẫn nhập liệu | ||
| 13 | Bảng so sánh* | Label | Thể hiện tên bảng Bảng so sánh | ||
| 14 | Thêm dòng | Button | Hệ thống thêm mới 01 dòng cho phép nhập liệu vào Bảng so sánh | Cho phép người dùng thêm mới dòng dữ liệu vào Bảng so sánh. | |
| 15 | Cột cần so sánh | Select | x | Người dùng có thể chỉnh sửa | Cho phép người dùng lựa chọn cột trong danh sách các cột đã được cấu hình trong bảng nhập liệu chưa được lựa chọn trong Bảng so sánh với placeholder = “Chọn cột”. |
| 16 | Giá trị so sánh | Text | x | Người dùng có thể chỉnh sửa | Cho phép người dùng nhập giá trị so sánh với placeholder = “Nhập giá trị”. |
| 17 | Xóa | Button | Cho phép người dùng xóa dòng dữ liệu tương ứng trong Bảng so sánh. | ||
| 18 | Gợi ý sau so sánh* | Label | Thể hiện tên bảng Gợi ý sau so sánh | ||
| 19 | Thỏa mãn điều kiện | Select | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa - Hệ thống trả ra dữ liệu nếu các cột so sánh thỏa mãn điều kiện. Ví dụ:
→ Thỏa mãn điều kiện bằng → hiển thị kết quả cài đặt
→ Thỏa mãn điều kiện bằng → hiển thị kết quả cài đặt - Nếu cột so sánh định dạng:
- Kết quả sẽ được cập nhật theo việc người dùng lựa chọn lại giá trị tại các cột so sánh. | Cho phép người dùng chọn 01 lựa chọn trong danh sách các lựa chọn đã cấu hình trong bảng Các lựa chọn chưa được lựa chọn trong Gợi ý sau so sánh |
| 20 | Không thỏa mãn điều kiện | Text | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa - Hệ thống trả ra dữ liệu nếu các cột so sánh không thỏa mãn điều kiện. Ví dụ:
→ Không thỏa mãn điều kiện bằng → hiển thị kết quả cài đặt
→ Không thỏa mãn điều kiện bằng → hiển thị kết quả cài đặt - Nếu cột so sánh định dạng:
- Kết quả sẽ được cập nhật theo việc người dùng lựa chọn lại giá trị tại các cột so sánh. | Cho phép người dùng chọn 01 lựa chọn trong danh sách các lựa chọn đã cấu hình trong bảng Các lựa chọn chưa được lựa chọn trong Gợi ý sau so sánh |
| 21 | Hủy | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 22 | Áp dụng | Chỉ hiển thị khi nhập đủ các trường bắt buộc | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) |
3.4.2.2 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Lựa chọn - So sánh chứa
STT | Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã cột* | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 2 | Tên cột* | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 3 | Bắt buộc | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 4 | Kiểu dữ liệu* | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 5 | Các lựa chọn* | Label | Thể hiện tên bảng Các lựa chọn | ||
| 6 | Thêm lựa chọn | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 7 | Mã | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 8 | Lựa chọn | Text | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa - Độ dài ký tự trường "Lựa chọn" : 255 ký tự | Cho phép người dùng thực hiện nhập tên lựa chọn cần tạo mới với placeholder = “Nhập tên lựa chọn”. |
| 9 | Xóa | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 10 | Gợi ý lựa chọn | Toggle | Mặc định: Tắt | Cho phép người dùng hiển thị thêm các trường thông tin để cài đặt gợi ý nhập liệu | |
| 11 | So sánh chứa | Tab | Khi người dùng thực hiện thay đổi giữa tab So sánh bằng và tab So sánh chứa:
| Thể hiện Tab So sánh chứa | |
| 12 | Bước 1: Chọn Các cột so sánh với nhau Bước 2: Chọn Gợi ý (Từ bảng Các lựa chọn) nếu so sánh thỏa mãn/ không thỏa mãn điều kiện | Label | Thể hiện nội dung hướng dẫn nhập liệu | ||
| 13 | Bảng so sánh* | Label | Thể hiện tên bảng Bảng so sánh | ||
| 14 | Thêm dòng | Button | Hệ thống thêm mới 01 dòng cho phép nhập liệu vào Bảng so sánh | Cho phép người dùng thêm mới dòng dữ liệu vào Bảng so sánh. | |
| 15 | Dữ liệu chuẩn | Select | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa Ví dụ: So sánh cột "Yêu cầu kỹ thuật" và "Yêu cầu kỹ thuật NT/NCC" → cột "Yêu cầu kỹ thuật" là cột dữ liệu chuẩn | Cho phép người dùng lựa chọn cột trong danh sách các cột đã được cấu hình trong bảng nhập liệu chưa được lựa chọn trong Bảng so sánh với placeholder = “Chọn cột”. |
| 16 | Dữ liệu so sánh | Select | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa Ví dụ: So sánh cột "Yêu cầu kỹ thuật" và "Yêu cầu kỹ thuật NT/NCC" → cột "Yêu cầu kỹ thuật (NT/NCC)" là cột dữ liệu so sánh | Cho phép người dùng lựa chọn cột trong danh sách các cột đã được cấu hình trong bảng nhập liệu chưa được lựa chọn trong Bảng so sánh với placeholder = “Chọn cột”. |
| 17 | Xóa | Button | Cho phép người dùng xóa dòng dữ liệu tương ứng trong Bảng so sánh. | ||
| 18 | Gợi ý sau so sánh* | Label | Thể hiện tên bảng Gợi ý sau so sánh | ||
| 19 | Thỏa mãn điều kiện | Select | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa - Hệ thống trả ra dữ liệu nếu các cột so sánh thỏa mãn điều kiện. - Điều kiện so sánh là điều kiện "Chứa" tức chứa trong những giá trị được ngăn cách nhau bởi dấu "," - Hệ thống thực hiện xóa khoảng trắng đầu cuối (trim) các giá trị trong dấu "," Ví dụ:
→ Thỏa mãn điều kiện chứa → hiển thị kết quả cài đặt
→ Thỏa mãn điều kiện chứa → hiển thị kết quả cài đặt - Nếu cột so sánh định dạng:
- Kết quả sẽ được cập nhật theo việc người dùng lựa chọn lại giá trị tại các cột so sánh. | Cho phép người dùng chọn 01 lựa chọn trong danh sách các lựa chọn đã cấu hình trong bảng Các lựa chọn chưa được lựa chọn trong Gợi ý sau so sánh |
| 20 | Không thỏa mãn điều kiện | Text | x | - Người dùng có thể chỉnh sửa - Hệ thống trả ra dữ liệu nếu các cột so sánh không thỏa mãn điều kiện. - Điều kiện so sánh là điều kiện "Chứa" tức chứa trong những giá trị được ngăn cách nhau bởi dấu "," - Hệ thống thực hiện xóa khoảng trắng đầu cuối (trim) các giá trị trong dấu "," Ví dụ:
→ Không thỏa mãn điều kiện chứa → hiển thị kết quả cài đặt
→ Không thỏa mãn điều kiện chứa → hiển thị kết quả cài đặt Nếu cột so sánh định dạng:
- Kết quả sẽ được cập nhật theo việc người dùng lựa chọn lại giá trị tại các cột so sánh. | Cho phép người dùng chọn 01 lựa chọn trong danh sách các lựa chọn đã cấu hình trong bảng Các lựa chọn chưa được lựa chọn trong Gợi ý sau so sánh |
| 21 | Hủy | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 22 | Áp dụng | Chỉ hiển thị khi nhập đủ các trường bắt buộc | Tham chiếu tài liệu: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) |
3.4.3 Màn hình đánh giá kết quả mời thầu
3.4.3.1 Pop-up Đánh giá nhà thầu - Hồ sơ kỹ thuật - Hồ sơ năng lực - Hợp đồng mẫu (các loại khác hồ sơ tài chính)
Trường/nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Tên nhà thầu | Text | Hiển thị danh sách nhà thầu nộp thầu cho lần đánh giá hiện tại | ||
2 | Hồ sơ đạt | Icon | Hiển thị danh sách hồ sơ đạt trên tổng số lượng hồ sơ nộp thầu:
| ||
3 | Trạng thái | Text | Hiển thị trạng thái được đánh giá của từng nhà thầu:
| ||
4 | Hồ sơ dự thầu | Button | Cho phép người dùng nhấn vào mở màn hình Pop-up Đánh giá hồ sơ dự thầu | ||
5 | Nút gửi đánh giá | Button | Chỉ cho phép nhấn khi trạng thái của tất cả nhà thầu là "Đã đánh giá" | Cho phép người dùng gửi kết quả đánh giá về cho thư ký hội đồng thầu. Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận Gửi đánh giá:
| |
6 | Nút hủy | Button | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up đánh giá và trở về màn hình chi tiết công việc đánh giá hồ sơ dự thầu |
3.4.3.2 Pop-up Đánh giá nhà thầu - Hồ sơ kỹ thuật - Hồ sơ năng lực - Hợp đồng mẫu (các loại khác hồ sơ tài chính)
Trường/nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Tên nhà thầu | Text | Hiển thị danh sách nhà thầu nộp thầu cho lần đánh giá hiện tại | ||
2 | Thứ tự đánh giá | Droplist | x | Hiển thị kết quả sắp xếp dựa trên gợi ý đánh giá
Cho phép người dùng điều chỉnh lại số thứ tự. | |
3 | Trạng thái | Text | Hiển thị trạng thái được đánh giá của từng nhà thầu:
| ||
4 | Hồ sơ dự thầu | Button | Hiển thị số đếm số lần nộp thầu của nhà thầu đó. | Cho phép người dùng nhấn vào mở màn hình Pop-up Đánh giá hồ sơ dự thầu | |
5 | Nút gửi đánh giá | Button | Chỉ cho phép nhấn khi trạng thái của tất cả nhà thầu là "Đã đánh giá" | Cho phép người dùng gửi kết quả đánh giá về cho thư ký hội đồng thầu. Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận Gửi đánh giá:
| |
6 | Nút hủy | Button | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up đánh giá và trở về màn hình chi tiết công việc đánh giá hồ sơ dự thầu |
3.4.3.3 Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ kỹ thuật
3.4.3.3.1 Gợi ý kết quả đánh giá Phạm vi công việc
Trường/nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Tên nhà thầu | Text | Hiển thị tên nhà thầu được đánh giá | ||
2 | Lần | Button | Hiển thị mặc định lần đánh giá hiện tại. Hiển thị đỏ lần đánh giá hiện tại Sắp xếp từ trái sang phải: Lần 1 → Lần 2 → Lần n | Hiển thị số lần đánh giá của nhà thầu. Cho phép người dùng nhấn lại xem lại các lần đánh giá lịch sử của hồ sơ tương ứng với tất cả thành viên. Ví dụ: Lần 1 Thành viên A đánh giá Lần 2 do thành viên B đánh giá → vẫn xem được dữ liệu lịch sử lần 1 | |
3 | Hồ sơ dự thầu | Text | Hiển thị danh sách hồ sơ dự thầu thuộc nhóm "hồ sơ kỹ thuật" dựa trên khai báo tại Nhóm yêu cầu mua sắm. Hiển thị hồ sơ tài chính phụ thuộc tại bước phân công mở thầu. Nếu tại bước mở thầu thư ký HĐT lựa chọn:
| ||
4 | Nút Lưu | Button | Luôn hiển thị | Cho phép người dùng lưu lại kết quả đã đánh giá. Khi lưu hệ thống kiểm tra:
| |
5 | Nút hủy | Button | Thoát khỏi màn hình Pop-up đánh giá hồ sơ dự thầu | ||
| Tab Đánh giá | |||||
6 | Xác nhận đủ điều kiện | Radio | x | Dựa trên kết quả đánh giá của từng dòng dữ liệu, hệ thống tổng hợp để gợi ý kết quả đánh giá cho cả hồ sơ:
Trường "Xác nhận đủ điều kiện" chỉ hỗ trợ gợi ý kết quả lần đầu tiên khi sinh ra công việc. Trong trường hợp người dùng thực hiện điều chỉnh lại kết quả ở Tab "Thông tin hồ sơ" hệ thống không tự động tính toán lại kết quả | Thể hiển kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu Người dùng có thể cập nhật lại kết quả được tự động gợi ý |
7 | Ghi chú | Text | Cho phép người dùng nhập ghi chú kết quả đánh giá | ||
8 | Tệp đính kèm | Attachment | Cho phép người dùng tải lên, xem trước và tải xuống tệp đính kèm. | ||
| Tab Thông tin hồ sơ | |||||
9 | Bảng nhập liệu | Grid | Người dùng chỉ có thể chỉnh sửa cột "Đạt/Không đạt" | Dữ liệu nhập liệu hồ sơ mời thầu của nhà thầu: Hệ thống kiểm tra từng dòng dữ liệu trong grid thuộc cột "Đáp ứng/ Không đáp ứng" (id = vresult):
| |
10 | Xuất dữ liệu exel | Button | Cho phép người dùng xuất dữ liệu excel bảng dữ liệu nộp thầu | ||
11 | Ghi chú | Người dùng không thể chỉnh sửa | Hiển thị ghi chú hồ sơ nộp thầu | ||
12 | Tệp đính kèm | Cho phép người dùng xem trước và tải về tệp đính kèm | |||
3.4.3.3.2 Gợi ý kết quả đánh giá Tiêu chí thí nghiệm
Trường/nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Tên nhà thầu | Text | Hiển thị tên nhà thầu được đánh giá | ||
2 | Lần | Button | Hiển thị mặc định lần đánh giá hiện tại. Hiển thị đỏ lần đánh giá hiện tại Sắp xếp từ trái sang phải: Lần 1 → Lần 2 → Lần n | Hiển thị số lần đánh giá của nhà thầu. Cho phép người dùng nhấn lại xem lại các lần đánh giá lịch sử của hồ sơ tương ứng với tất cả thành viên. Ví dụ: Lần 1 Thành viên A đánh giá Lần 2 do thành viên B đánh giá → vẫn xem được dữ liệu lịch sử lần 1 | |
3 | Hồ sơ dự thầu | Text | Hiển thị danh sách hồ sơ dự thầu thuộc nhóm "hồ sơ kỹ thuật" dựa trên khai báo tại Nhóm yêu cầu mua sắm. Hiển thị hồ sơ tài chính phụ thuộc tại bước phân công mở thầu. Nếu tại bước mở thầu thư ký HĐT lựa chọn:
| ||
4 | Nút Lưu | Button | Luôn hiển thị | Cho phép người dùng lưu lại kết quả đã đánh giá. Khi lưu hệ thống kiểm tra:
| |
5 | Nút hủy | Button | Thoát khỏi màn hình Pop-up đánh giá hồ sơ dự thầu | ||
| Tab Đánh giá | |||||
6 | Xác nhận đủ điều kiện | Radio | x | Dựa trên kết quả đánh giá của từng dòng dữ liệu, hệ thống tổng hợp để gợi ý kết quả đánh giá cho cả hồ sơ:
Trường "Xác nhận đủ điều kiện" chỉ hỗ trợ gợi ý kết quả lần đầu tiên khi sinh ra công việc. Trong trường hợp người dùng thực hiện điều chỉnh lại kết quả ở Tab "Thông tin hồ sơ" hệ thống không tự động tính toán lại kết quả | Thể hiển kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu Người dùng có thể cập nhật lại kết quả được tự động gợi ý |
7 | Ghi chú | Text | Cho phép người dùng nhập ghi chú kết quả đánh giá | ||
8 | Tệp đính kèm | Attachment | Cho phép người dùng tải lên, xem trước và tải xuống tệp đính kèm. | ||
| Tab Thông tin hồ sơ | |||||
9 | Bảng nhập liệu | Grid | Người dùng chỉ có thể chỉnh sửa cột "Đạt/Không đạt" | Dữ liệu nhập liệu hồ sơ mời thầu của nhà thầu: Hệ thống kiểm tra từng dòng dữ liệu trong grid thuộc cột "Đáp ứng/ Không đáp ứng" (id = vresult):
| |
10 | Xuất dữ liệu exel | Button | Cho phép người dùng xuất dữ liệu excel bảng dữ liệu nộp thầu | ||
11 | Ghi chú | Người dùng không thể chỉnh sửa | Hiển thị ghi chú hồ sơ nộp thầu | ||
12 | Tệp đính kèm | Cho phép người dùng xem trước và tải về tệp đính kèm | |||
3.4.3.3.3 Gợi ý kết quả đánh giá BoQ
Trường/nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Tên nhà thầu | Text | Hiển thị tên nhà thầu được đánh giá | ||
2 | Lần | Button | Hiển thị mặc định lần đánh giá hiện tại. Hiển thị đỏ lần đánh giá hiện tại Sắp xếp từ trái sang phải: Lần 1 → Lần 2 → Lần n | Hiển thị số lần đánh giá của nhà thầu. Cho phép người dùng nhấn lại xem lại các lần đánh giá lịch sử của hồ sơ tương ứng với tất cả thành viên. Ví dụ: Lần 1 Thành viên A đánh giá Lần 2 do thành viên B đánh giá → vẫn xem được dữ liệu lịch sử lần 1 | |
3 | Hồ sơ dự thầu | Text | Hiển thị danh sách hồ sơ dự thầu thuộc nhóm "hồ sơ kỹ thuật" dựa trên khai báo tại Nhóm yêu cầu mua sắm. Hiển thị hồ sơ tài chính phụ thuộc tại bước phân công mở thầu. Nếu tại bước mở thầu thư ký HĐT lựa chọn:
| ||
4 | Nút Lưu | Button | Luôn hiển thị | Cho phép người dùng lưu lại kết quả đã đánh giá. Khi lưu hệ thống kiểm tra:
| |
5 | Nút hủy | Button | Thoát khỏi màn hình Pop-up đánh giá hồ sơ dự thầu | ||
| Tab Đánh giá (chỉ hiển thị với hồ sơ kỹ thuật - hồ sơ năng lực - hợp đồng mẫu) | |||||
6 | Sắp xếp thứ tự | Radio | x | Dựa trên kết quả đánh giá của từng dòng dữ liệu, hệ thống tổng hợp để gợi ý kết quả đánh giá cho cả hồ sơ
Trường "Xác nhận đủ điều kiện" chỉ hỗ trợ gợi ý kết quả lần đầu tiên khi sinh ra công việc. Trong trường hợp người dùng thực hiện điều chỉnh lại kết quả ở Tab "Thông tin hồ sơ" hệ thống không tự động tính toán lại kết quả | Thể hiển kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu Người dùng có thể cập nhật lại kết quả được tự động gợi ý |
7 | Ghi chú | Text | Cho phép người dùng nhập ghi chú kết quả đánh giá | ||
8 | Tệp đính kèm | Attachment | Cho phép người dùng tải lên, xem trước và tải xuống tệp đính kèm. | ||
| Tab Thông tin hồ sơ | |||||
9 | Bảng nhập liệu | Grid | Người dùng chỉ có thể chỉnh sửa cột "Đạt/Không đạt" | Dữ liệu nhập liệu hồ sơ mời thầu của nhà thầu: Hệ thống hỗ trợ kiểm tra từng dòng dữ liệu nộp thầu so với dữ liệu hồ sơ mời thầu theo điều kiện "chứa" và các giá trị ngăn cách với nhau bằng dấu ","
→ Nếu cả 03 cột đều thỏa mãn điều kiện thì dòng đó tại cột "Đạt/Không đạt" (id=result) sẽ mặc định giá trị "1" Đạt → Người dùng có thể điều chỉnh lại → Nếu ít nhất 01 cột không thỏa mãn điều kiện thì dòng đó tại cột "Đạt/Không đạt" (id=result) sẽ mặc định giá trị "0" Không Đạt → Người dùng có thể điều chỉnh lại → Nếu ít nhất 01 cột hồ sợ dự thầu có giá trị null (không nhập liệu) thì dòng đó tại cột "Đạt/Không đạt" (id=result) sẽ mặc định giá trị "0" Không Đạt → Người dùng có thể điều chỉnh lại Ví dụ: Xuất xứ = FPT, CMC, Viettel. Nếu Xuất xứ (NT) = FPT →Thoải mãn điều kiện Nếu Xuất xứ (NT) = FIS → Không thỏa mãn điều kiện | |
10 | Xuất dữ liệu exel | Button | Cho phép người dùng xuất dữ liệu excel bảng dữ liệu nộp thầu | ||
11 | Ghi chú | Người dùng không thể chỉnh sửa | Hiển thị ghi chú hồ sơ nộp thầu | ||
12 | Tệp đính kèm | Cho phép người dùng xem trước và tải về tệp đính kèm | |||
3.4.3.3.4 Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ năng lực
Tab Đánh giá:
Hệ thống không tự động gợi ý kết quả đánh giá.
Không hiển thị giá trị mặc định cho Radio "Xác nhận đủ điều kiện", người dùng bắt buộc lựa chọn giá trị Đạt/Không đạt
3.4.3.3.5 Gợi ý kết quả đánh giá hợp đồng mẫu
Tab Đánh giá:
Hệ thống không tự động gợi ý kết quả đánh giá.
Không hiển thị giá trị mặc định cho Radio "Xác nhận đủ điều kiện", người dùng bắt buộc lựa chọn giá trị Đạt/Không đạt
3.4.3.3.6 Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ tài chính
Trường/nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Tên nhà thầu | Text | Hiển thị tên nhà thầu được đánh giá | ||
2 | Lần | Button | Hiển thị mặc định lần đánh giá hiện tại. Hiển thị đỏ lần đánh giá hiện tại Sắp xếp từ trái sang phải: Lần 1 → Lần 2 → Lần n | Hiển thị số lần đánh giá của nhà thầu. Cho phép người dùng nhấn lại xem lại các lần đánh giá lịch sử của hồ sơ tương ứng với tất cả thành viên. Ví dụ: Lần 1 Thành viên A đánh giá Lần 2 do thành viên B đánh giá → vẫn xem được dữ liệu lịch sử lần 1 | |
3 | Hồ sơ dự thầu | Text | Hiển thị toàn bộ hồ sợ dự thầu của nhà thầu đó.
| ||
4 | Nút Lưu | Button | Luôn hiển thị | Cho phép người dùng lưu lại kết quả đã đánh giá. Khi lưu hệ thống kiểm tra:
| |
5 | Nút hủy | Button | Thoát khỏi màn hình Pop-up đánh giá hồ sơ dự thầu | ||
| Tab Đánh giá (chỉ hiển thị với hồ sơ tài chính) | |||||
6 | Sắp xếp thứ tự | Radio | x | Dữ liêu đánh giá hồ sơ tài chính sẽ được sắp xép dựa trên tổng giá trị dự thầu của tất cả nhà thầu trong lần nộp thầu/ đánh giá được tính toán từ cột "Tổng" (id=vtotal) thuộc nhóm Thành tiền. Hệ thống kiểm tra và sắp xếp số thứ tự dựa trên tổng giá trị thành tiền từ. Ví dụ: 1 tỷ → số 1 1.2 tỷ → số 3 1.1 tỷ → số 2 Với trường hợp giá trị tiền bằng nhau hệ thống sắp sếp ưu tiên theo thời gian nộp thầu sớm nhất. Nếu thời gian nộp thầu trùng nhau hệ thống sắp xếp theo ID của nhà thầu. | Thể hiển kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu Người dùng có thể cập nhật lại kết quả được tự động gợi ý. |
7 | Ghi chú | Text | Cho phép người dùng nhập ghi chú kết quả đánh giá | ||
8 | Tệp đính kèm | Attachment | Cho phép người dùng tải lên, xem trước và tải xuống tệp đính kèm. | ||
| Tab Thông tin hồ sơ | |||||
9 | Bảng nhập liệu | Grid | Người dùng không thể chỉnh sửa | Hiển thị dữ liệu hồ sơ tài chính nhà thầu nộp | |
10 | Xuất dữ liệu exel | Button | Cho phép người dùng xuất dữ liệu excel bảng dữ liệu nộp thầu | ||
11 | Ghi chú | Người dùng không thể chỉnh sửa | Hiển thị ghi chú hồ sơ nộp thầu | ||
12 | Tệp đính kèm | Cho phép người dùng xem trước và tải về tệp đính kèm | |||





































