You are viewing an old version of this page. View the current version.

Compare with Current View Page History

« Previous Version 3 Next »


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Tên, Chức danh

Trungnd3




Ngày ký





Jira Link


1. Card (Mô tả tính năng)

Thông tin hệ thống BPM1 cần lấy cụ thể từ hệ thống HRIS như sau: 

  1. Phương thức tích hợp: Tích hợp API lấy theo lô
  2. Tần xuất tích hợp: Đồng bộ thông tin vào cuối ngày -> Chạy sau 8h tối hàng ngày
  3. Phạm vi dữ liệu:
    • Danh sách cbnv thuộc tập đoàn và các đơn vị thành viên (trừ MSB)
    • Lấy cả công việc chính và công việc phụ (kiên nhiệm, điều động)
    • Chỉ lấy người đang làm việc (trạng thái nhận sự = Active)
    • Chỉ lấy người tại công ty gốc

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)


3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:


3.2 Luồng:


3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>


3.4 Mô tả các trường dữ liệu trên màn hình:

Thông tin các trường dữ liệu

      STT

Thông tin dữ liệu

Mô tả

Ghi chú

1

Mã nhân viên

Mã duy nhất cho từng nhân viên

Mã NV Hris 6 chữ số

2

Tên nhân viên

Hiển thị đầy đủ theo chuẩn chung của tập đoàn

Full name trên HRIS

3

Email

Dùng để đăng nhập vào và nhận thông báo từ hệ thống

Email

4

Công việc chính/phụ

Thể hiện công việc tại 1 công ty là chính hay phụ (kiêm nhiệm/điều động)

Trên HRIS: P - Chính, S - Phụ (Bổ sung)

5

Chức danh

Dùng để xác định vai trò trong quy trình và phân quyền theo chức danh/ vai trò

Chức danh HRIS

6

Phòng/ ban

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên phòng ban mà CBNV đó đang đứng

7

Mã phòng/ban

Mã phòng ban

Mã phòng ban tương ứng

8

Đơn vị cấp 1

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 1

9

Mã Đơn vị cấp 1


Mã đơn vị cấp 1

10

Đơn vị cấp 2

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 2

11

Mã Đơn vị cấp 2


Mã đơn vị cấp 2

12

Đơn vị cấp 3

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 3

13

Mã Đơn vị cấp 3


Mã đơn vị cấp 3

14

Đơn vị cấp 4

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 4

15

Mã Đơn vị cấp 4


Mã đơn vị cấp 4

16

Đơn vị cấp 5

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 5

17

Mã Đơn vị cấp 5


Mã đơn vị cấp 5

18

Trạng thái nhân sự

Để xác định trạng thái hoạt động của nhân sự/ account trên hệ thống

Không cần thiết vì chỉ lấy active, nên trường này luôn luôn là A

19

Ca làm việc: Thời gian bắt đầu, kết thúc buổi sáng – buổi chiều

Để xác định working time phục vụ đo lường OLA/SLA

Thể hiện mô tả của ca trên HRIS, VD: ca 1 HO, mô tả như bên dưới:
Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 5: Từ 8:00 - 12:00; 13:00 -18:00
Thời gian làm việc từ thứ 6: Từ 8:00 - 12:00; 13:00 -17:00

  • No labels