Nghiệp vụ | IT | |||
|---|---|---|---|---|
Người lập | Người duyệt | Người lập | Người duyệt | |
Tên, Chức danh | ||||
Ngày ký | ||||
Jira Link | [BSHKVH-1256] Cấu hình động & đo lường OLA/SLA theo tham số đầu vào từng node quy trình - Jira | |||
1. Card (Mô tả tính năng)
- Là chủ sở hữu quy trình, tôi có thể thực hiện cấu hình OLA theo các tham số đầu vào cho từng node quy trình
- Là chủ sở hữu quy trình, tôi muốn hệ thống tính toán và đo lường tự đông OLA/SLA theo các dữ liệu thực thế quy trình
2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)
2.1. Cấu hình OLA:
2.1.1. Tôi có thể khai báo thời gian OLA cho từng node quy trình bất kỳ trên hệ thống
- OLA phản hồi (từ thời điểm phát sinh công việc đến thời điểm tiếp nhận/ từ chối công việc)
- OLA xử lý (từ thời điểm tiếp nhận công việc đến thời điểm hoàn thành công việc)
2.1.2. Tôi có thể chọn các tham số ảnh hưởng đến OLA để cài đặt dựa trên các tham số được lấy từ màn hình nhập liệu của node
- Ví dụ những tham số được lấy từ màn hình nhập liệu của node, bao gồm:
Lĩnh vực
Loại dự án
Loại gói thầu
Giá trị gói thầu
Các tham số khác
- Điều kiện cấu hình được mô tả trong bảng dưới đây:
Kiểu dữ liệu so sánh | Kiểu điều kiện |
Text field, Text area | So sánh bằng: =, != Nằm trong nhóm: In [ ..], not in [] |
Number | So sánh bằng: =, != Nằm trong nhóm: In [ ..], not in [] So sánh trong khoảng: <, >, <=, >= |
Datetime | So sánh bằng: =, != So sánh trong khoảng: <, >, <=, >= |
Danh mục | So sánh bằng: =, != Nằm trong nhóm: In [ ..], not in [] |
Check box | So sánh True, False |
- Lưu ý: Trường hợp không thuộc bộ điều kiện nào, lấy OLA khai báo trong tab cơ bản.
2.1.3. Tôi có thể nhập OLA với định dạng ngày, giờ, phút, giây cho từng dòng điều kiện
2.1.4. Cho phép khai báo tỉ lệ ưu tiên (x%) OLA các trường hợp đặc biệt (ưu tiên) → OLA của quy trình giảm tương ứng (x%)
2.1.5. Cho phép import/export dữ liệu OLA từ excel
- Cho phép tải file cấu hình OLA
- Cho phép export template file excel mẫu.
- Cho phép người dùng chọn và tải lên (import) file Excel theo đúng định dạng mẫu. Nếu có lỗi hiển thị danh sách lỗi, có thể tải file lỗi.
f. Cho phép khai báo tỉ lệ (x%) thời gian để hệ thống gửi thông báo cảnh báo thời gian còn lại thực hiện công việc của mỗi node
g. Hệ thống tự động tính OLA = SLA/ chia đều cho các node phân công linh động.
h. Cho phép hệ thống tự động tính toán nhận diện SLA tiêu chuẩn dựa trên các dữ liệu OLA đã cài đặt trong các node thuộc các sub-process theo logic
SLA phản hồi = OLA phản hồi cài đặt cho node đầu tiên của sub-process
SLA xử lý = tổng OLA xử lý + phản hồi của các node trong sub-process
i. Cho phép chủ sở hữu quy trình cập nhật OLA khi có thay đổi và lưu lại version để so sánh đánh giá hiệu suất từng giai đoạn
Lưu version theo các lần cập nhập
Thêm mới version, version mới hoạt động thì các hồ sơ cũ vẫn được tính theo dữ liệu OLA cũ
Trạng thái các version: Hoạt động, ngừng hoạt động
2. Tự động đo lường OLA/SLA
Khi công việc phát sinh mới → hệ thống ghi nhận và đếm ngược đến thời điểm người dùng bấm tiếp nhận/ từ chối
Hệ thống gửi cảnh báo thời hạn tiếp nhận (theo tỉ lệ thời gian cài đặt) cho người dùng
Khi công việc được tiếp nhận/ từ chối → hệ thống ghi nhận OLA phản hồi thực tế = thời điểm tiếp tiếp nhận/ từ chối - thời điểm sinh công việc và so sánh với OLA phản hồi cài đặt
Nếu OLA phản hồi thực tế =< OLA phản hồi → Đúng hạn
Nếu OLA phản hồi thực tế > OLA phản hồi → Quá hạn
Hệ thống gửi thông báo vi phạm OLA phản hồi cho người dùng + số thời gian quá hạn
Cho phép tự động cộng dồn OLA của 1 node theo các vòng hồ sơ bị trả lại để xác định vi phạm node OLA
Cho phép hiển thị thời gian OLA còn lại đếm ngược trên màn hình công việc cho người dùng
Cho phép dừng tính OLA trong trường hợp người dùng tạm dừng công việc
Người dùng nhập nguyên nhân tạm dừng
Người dùng nhập thời gian tạm dừng: ngày, giờ, phút, giây
Thời gian tính tiếp OLA từ khi người dùng bấm tiếp tục thực hiện công việc hoặc từ thời điểm hết thời gian tạm dừng
Cho phép chuyển tiếp OLA trong trường hợp thay đổi cá nhân thực hiện,
OLA được tính cho người được chuyển tiếp bằng OLA cài đặt - OLA đã sử dụng
Chuyển thông báo cảnh báo tới người được chuyển tiếp
Khi công việc được hoàn thành → hệ thống ghi nhận OLA xử lý thực tế bằng thời điểm hoàn thành - thời điểm tiếp nhận
Nếu OLA xử lý thực tế > OLA xử lý → Quá hạn
Nếu OLA xử lý thực tế =< OLA xử lý → Đúng hạn
Hệ thống tự động đo lường SLA của các sub-process
SLA phản hồi thực tế = thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối - thời điểm công việc xuất hiện trong sub-process
SLA xử lý thực tế = thời điểm người dùng cuối cùng trong sub-process bấm hoàn thành công việc - thời điểm người dùng đầu tiên trong sub-process bấm tiếp nhận/ từ chối
2.3. Tổng kết những phần bổ sung/chỉnh sửa
TT | Tiêu chí nghiệm thu | Hiện trạng (Chỉnh sửa bổ sung/Không thay đổi) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
PHẦN I: Cấu hình OLA | |||
1 | Tôi có thể khai báo thời gian OLA cho từng node quy trình bất kỳ trên hệ thống | Chỉnh sửa bổ sung | Bổ sung yêu cầu về giao diện |
| 2 | Tôi có thể chọn các tham số ảnh hưởng đến OLA để cài đặt dựa trên các tham số được lấy từ màn hình nhập liệu của node | Chỉnh sửa bổ sung | Chưa rõ nghiệp vụ kết quả mong muốn |
| 3 | Tôi có thể nhập OLA với định dạng ngày, giờ, phút, giây cho từng dòng điều kiện | Không thay đổi | |
| 4 | Cho phép khai báo tỉ lệ ưu tiên (x%) OLA các trường hợp đặc biệt (ưu tiên) → OLA của quy trình giảm tương ứng (x%) | ||
| 5 | Cho phép import/export dữ liệu OLA từ excel | ||
3. Mô tả
3.1. PHẦN I: Cấu hình OLA
3.2. PHẦN II Tự động đo lường OLA/SLA
3.2.1. Tiêu chí 1: Khi công việc phát sinh mới → hệ thống ghi nhận và đếm ngược đến thời điểm người dùng bấm tiếp nhận/ từ chối
Màn hình Chi tiết công việc
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thời gian bắt đầu | Thời gian (Datetime) | Bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Công thức: Thời gian bắt đầu = Thời gian hệ thống sinh ra công việc | - Thể hiện thời gian theo ngày - giờ hệ thống sinh ra công việc. - Trường này kế thừa dữ liệu từ trường “Thời gian bắt đầu” trước đây và chỉ thay đổi tên hiển thị. |
| 2 | Thời gian tiếp nhận/xử lý | Thời gian (Datetime) | Bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Công thức: Thời gian tiếp nhận/xử lý = Thời điểm người dùng nhấn “Tiếp nhận” công việc (lần đầu) | Thể hiện thời gian theo ngày–giờ người dùng bắt đầu hoặc tiếp tục xử lý công việc gần nhất để phục vụ mục đích hiển thị giúp người dùng nhận biết. |
| 3 | Thời gian kết thúc | Thời gian (Datetime) | Bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Công thức: Thời gian kết thúc = Thời gian bắt đầu + Thời gian OLA phản hồi được cấu hình + OLA xử lý được cấu hình cơ bản/nâng cao tại màn hình Cài đặt OLA | - Thể hiện thời gian theo ngày - giờ dự kiến người dùng cần hoàn thành công việc. - Trường này kế thừa dữ liệu từ trường “Thời gian kết thúc” trước đây và chỉ thay đổi tên hiển thị. |
| 4 | Thời gian kết thúc thực tế | Thời gian (Datetime) | Bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Công thức: Thời gian kết thúc thực tế = Thời điểm người dùng nhấn nút Hoàn thành công việc | Thể hiện thời gian theo ngày - giờ người dùng thực tế hoàn thành công việc (nhấn nút Tiếp nhận/Từ chối). |
| 5 | OLA phản hồi | Thời gian (Datetime) | Không bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Công thức: OLA phản hồi = Thời gian OLA cơ bản/nâng cao phản hồi được cấu hình tại màn hình Cài đặt OLA | Thể hiện thời gian phản hồi công việc theo ngày-giờ-phút được cấu hình trên hệ thống tại màn hình Cài đặt OLA. |
| 6 | OLA xử lý | Thời gian (Datetime) | Không bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Công thức: OLA xử lý = Thời gian OLA xử lý cơ bản/nâng cao được cấu hình tại màn hình Cài đặt OLA | Thể hiện thời gian xử lý công việc theo ngày-giờ-phút được cấu hình trên hệ thống tại màn hình Cài đặt OLA. |
| 7 | Đồng hồ đếm ngược OLA phản hồi | Bộ đếm thời gian (Timer) | Không bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Hiển thị khi người dùng có cấu hình OLA phản hồi. - Đồng hồ đếm ngược OLA phản hồi:
- Công thức: Đồng hồ đếm ngược thời gian OLA phản hồi =Thời gian OLA phản hồi đã cấu hình và bắt đầu giảm dần theo thời gian thực. - Vi phạm OLA phản hồi được xác định trong 2 trường hợp sau:
| Thể hiện thời gian còn lại để người xử lý thực hiện thao tác phản hồi với công việc theo cấu hình OLA phản hồi. |
| 8 | Đồng hồ đếm ngược OLA xử lý | Bộ đếm thời gian (Timer) | Không bắt buộc | - Không cho phép người dùng thao tác tương tác (nhấn/chọn/sửa). - Hiển thị khi người dùng có cấu hình OLA xử lý. - Đồng hồ đếm ngược OLA xử lý:
- Công thức: Đồng hồ đếm ngược thời gian OLA xử lý = Được kích hoạt sau khi người dùng nhấn Tiếp nhận, hiển thị thời gian OLA xử lý đã cấu hình và giảm dần theo thời gian thực. - Vi phạm OLA xử lý được xác định trong 2 trường hợp sau:
| Thể hiện thời gian còn lại để người xử lý thực hiện thao tác xử lý công việc theo cấu hình OLA xử lý. |
3.2.2. Tiêu chí 2:
Màn hình pop-up Cài đặt thông báo
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Điều kiện | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quá hạn | Công tắc (Toggle) | Không bắt buộc | - Cho phép bật/tắt cấu hình gửi thông báo cho người dùng khi công việc sắp tới hạn OLA. - Hiển thị 2 trạng thái:
| Thể hiện công tắc (Toggle) cho phép bật/tắt gửi thông báo khi công việc quá hạn OLA. |
| 2 | Sắp đến hạn | Công tắc (Toggle) | Không bắt buộc | - Cho phép bật/tắt cấu hình gửi thông báo cho người dùng khi công việc sắp tới hạn OLA. - Hiển thị 2 trạng thái:
- Hành vi hệ thống như sau: Trường hợp 1: Bật công tắc và có cấu hình tỷ lệ OLA
Trường hợp 2: Bật công tắc và không nhập dữ liệu tỷ lệ
| Thể hiện công tắc (Toggle) cho phép bật/tắt gửi thông báo khi công đến hạn O việc sắpLA. |
| 3 | Tỷ lệ OLA phản hồi | Số nguyên (Integer) | Không bắt buộc | - Hiển thị khi người dùng bật (ON) công tắc “Sắp tới hạn”. - Cho phép người dùng nhập giá trị tỷ lệ (%) từ 1–100 để xác định thời điểm hệ thống gửi thông báo chuông và email khi công việc sắp đến hạn phản hồi OLA. | Thể hiện trường nhập tỷ lệ (%) hệ thống gửi thông báo khi công việc sắp đến hạn phản hồi OLA. |
| 4 | Tỷ lệ OLA xử lý | Số nguyên (Integer) | Không bắt buộc | - Hiển thị khi người dùng bật (ON) công tắc “Sắp tới hạn”. - Cho phép người dùng nhập giá trị tỷ lệ (%) từ 1–100 để xác định thời điểm hệ thống gửi thông báo chuông và email khi công việc sắp đến hạn xử lý OLA. | Thể hiện trường nhập tỷ lệ (%) hệ thống gửi thông báo khi công việc sắp đến hạn xử lý OLA. |
| 5 | Biểu tượng | Chú thích (Tooltip) | Không bắt buộc | - Hiển thị bên phải 02 trường thông tin (STT 3, STT 4) biểu tượng chú thích (tooltip).
| Thể hiện biểu tượng chú thích (tooltip) để giải thích ý nghĩa 2 tỷ lệ OLA. |
| 6 | Gửi thông báo đến email | Số nguyên (Integer) | Không bắt buộc | - Cho phép bật/tắt cấu hình gửi email cho người dùng khi công việc quá hạn và sắp tới hạn OLA. - Hiển thị 2 trạng thái:
a. Công việc quá hạn phản hồi Tiêu đề email: Nội dung email: Kính gửi Anh/Chị, Hệ thống BPM1 – Quản trị mua sắm xin thông báo về công việc [Tên công việc] hiện quá hạn phản hồi. Thông tin chi tiết công việc như sau:
Đường dẫn hệ thống: https://bpmsso.rox.vn/ Lưu ý: Đây là email thông báo tự động từ hệ thống Đấu thầu ROX Group. Vui lòng không phản hồi lại email ! Trân trọng, b. Công việc quá hạn xử lý Tiêu đề email: Nội dung email: Kính gửi Anh/Chị, Hệ thống BPM1 – Quản trị mua sắm xin thông báo về công việc [Tên công việc] hiện quá hạn xử lý. Thông tin chi tiết công việc như sau:
Đường dẫn hệ thống: https://bpmsso.rox.vn/ Lưu ý: Đây là email thông báo tự động từ hệ thống Đấu thầu ROX Group. Vui lòng không phản hồi lại email ! Trân trọng,
a. Công việc sắp tới hạn phản hồi Tiêu đề email: Nội dung email: Kính gửi Anh/Chị, Hệ thống BPM1 – Quản trị mua sắm xin thông báo về công việc [Tên công việc] hiện sắp đến hạn phản hồi. Thông tin chi tiết công việc như sau:
Đề nghị anh/chị chủ động theo dõi và xử lý công việc đúng thời hạn nhằm tránh vi phạm OLA. Đường dẫn hệ thống: https://bpmsso.rox.vn/ Lưu ý: Đây là email thông báo tự động từ hệ thống Đấu thầu ROX Group. Vui lòng không phản hồi lại email Trân trọng, b. Công việc sắp tới hạn xử lý Tiêu đề email: Nội dung email: Kính gửi Anh/Chị, Hệ thống BPM1 – Quản trị mua sắm xin thông báo về công việc [Tên công việc] hiện sắp đến hạn xử lý. Thông tin chi tiết công việc như sau:
Đề nghị anh/chị chủ động theo dõi và xử lý công việc đúng thời hạn nhằm tránh vi phạm OLA. Đường dẫn hệ thống: https://bpmsso.rox.vn/ Lưu ý: Đây là email thông báo tự động từ hệ thống Đấu thầu ROX Group. Vui lòng không phản hồi lại email Trân trọng, | Thể hiện biểu tượng chú thích (tooltip) để giải thích ý nghĩa 2 tỷ lệ OLA. |
| 7 | Nút Hủy | Nút chức năng (Button | Không bắt buộc | - Cho phép người dùng nhấn để hủy bỏ thao tác. - Khi nhấn, màn hình pop-up Cài đặt thông báo đóng lại. | Thể hiện nút Hủy để hủy bỏ thao tác cấu hình thông báo. |
| 8 | Nút X | Nút chức năng (Button | Không bắt buộc | - Cho phép người dùng nhấn để thoát khỏi màn hình pop-up Cài đặt thông báo đóng lại. - Khi nhấn, màn hình pop-up Cài đặt thông báo đóng lại. | Thể hiện nút X để thoát khỏi màn hình pop-up Cài đặt thông báo |
| 9 | Nút Xác nhận | Nút chức năng (Button) | Không bắt buộc | - Cho phép người dùng nhấn để cấu hình thông báo chuông và email trên hệ thống. - Hành vi hiển thị kết quả hệ thống khi người dùng nhấn nút "Xác nhận" như sau: Hành vi hiển thị kết quả hệ thống khi người dùng nhấn nút "Áp dụng" như sau:
| Thể hiện nút xác nhận và áp dụng cấu hình thông báo chuông và email trên hệ thống. |