You are viewing an old version of this page. View the current version.

Compare with Current View Page History

« Previous Version 10 Next »


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Tên, Chức danh

Trungnd3




Ngày ký





Jira Link


1. Card (Mô tả tính năng)

Là admin hệ thống, tôi muốn hệ thống tích hợp các thông tin nhân sự lấy từ HRIS phục vụ cho phân quyền và đo lường OLA/SLA 

  • Thông tin nhân viên của tập đoàn 
  • Thông tin cơ cấu tổ chức tập đoàn & các đơn vị thành viên 
  • Thông tin ca, thời gian làm việc 

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Phương thức tích hợp: Tích hợp API lấy theo lô
  2. Tần suất tích hợp: Đồng bộ thông tin vào cuối ngày -> Chạy sau 8h tối hàng ngày
  3. Phạm vi dữ liệu:
    • Danh sách cbnv thuộc tập đoàn và các đơn vị thành viên (trừ MSB)
    • Lấy cả công việc chính và công việc phụ (kiên nhiệm, điều động)
    • Chỉ lấy người tại công ty gốc
  4. Thông tin các trường dữ liệu

      STT

Thông tin dữ liệu

Mô tả

Ghi chú

1

Mã nhân viên

Mã duy nhất cho từng nhân viên

Mã NV Hris 6 chữ số

2

Tên nhân viên

Hiển thị đầy đủ trên BPM theo chuẩn chung của tập đoàn ví dụ:  

  • Tên + Họ + Tên đệm (không dấu)
  • (Tên viết tắt đơn vị cấp 1_Tên viết tắt đơn vị cấp 2_Tên viết tắt chức danh công việc & )

Full name trên HRIS

3

Email

Dùng để đăng nhập vào và nhận thông báo từ hệ thống

Email

4

Công việc chính/phụ

Thể hiện công việc tại 1 công ty là chính hay phụ (kiêm nhiệm/điều động)

Trên HRIS: P - Chính, S - Phụ (Bổ sung)

5

Mã chức danh

Mã chức danh để xác định vai trò của nhân viên trong cơ cấu tổ chức

Mã chức danh HRIS

6

Chức danh

Dùng để xác định vai trò trong quy trình và phân quyền theo chức danh/ vai trò

Chức danh HRIS

7

Phòng/ ban

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên phòng ban mà CBNV đó đang đứng

8

Mã phòng/ban

Mã phòng ban

Mã phòng ban tương ứng

9

Đơn vị cấp 1

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 1

10

Mã Đơn vị cấp 1


Mã đơn vị cấp 1

11

Đơn vị cấp 2

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 2

12

Mã Đơn vị cấp 2


Mã đơn vị cấp 2

13

Đơn vị cấp 3

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 3

14

Mã Đơn vị cấp 3


Mã đơn vị cấp 3

15

Đơn vị cấp 4

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 4

16

Mã Đơn vị cấp 4


Mã đơn vị cấp 4

17

Đơn vị cấp 5

Dùng để phân quyền và điều hướng luồng trong quy trình

Tên đơn vị cấp 5

18

Mã Đơn vị cấp 5


Mã đơn vị cấp 5

19

Trạng thái nhân sự

Để xác định trạng thái hoạt động của nhân sự/ account trên hệ thống

Không cần thiết vì chỉ lấy active, nên trường này luôn luôn là A

20

Ca làm việc: Thời gian bắt đầu, kết thúc buổi sáng – buổi chiều

Để xác định working time phục vụ đo lường OLA/SLA

Lấy thông tin mã ca tại HRIS và cấu hình thông tin thời gian làm việc trực tiếp tại BPM theo thông tin trả về tại file excel của HRIS ( Đã thống nhất lại giữa PO vs anh Dung vì tần suất thay đổi thời gian ca làm việc không nhiều nên BPM chủ động khai báo)

VD: Thể hiện mô tả của ca trên HRIS, VD: ca 1 HO:
Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 5: Từ 8:00 - 12:00; 13:00 -18:00
Thời gian làm việc từ thứ 6: Từ 8:00 - 12:00; 13:00 -17:00

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UI/UX: https://www.figma.com/design/0vkg7L5PNUACG6nsDlyAI0/BPM?node-id=9703-38838&p=f&t=3vrKxtmG3LGtCHXa-0


3.2 Luồng:

tả đồ tích hợp giữa các thành phần của hệ thống BPM1, trong đó 2 hình chữ nhật màu xanh tích hợp mới cho hệ thống HRIS với service tích hợp của hệ thống BPM1

3.3 API Spec: BPM1_Giai phap tich hop HRIS.docx

API đồng bộ Hris - service Integration gọi Hris

Method

POST

URL

/integration/hris/sync

Description

API lấy thông tin nhân viên từ Hris

Note

API mới

3.3.3.1. Headers

STT

Field

Source Data Type / Length 

Description

Sample Values

1authorization<token>Token của người dùng đăng nhậpBearer eyJhbGciOiJIUzI1NiJ9.eyJleHAiOjE3NjY0NTU3ODksInVzZXIiOiJ7XCJpZFwiOjIwMjAsXCJ1c2VybmFtZVwiOlwiMDM3NDc4ODQwNVwiLFwibmFtZVwiOlwiQ2h1IFRo4buLIExpw6puXCIsXCJyb2xlc1wiOltdLFwibWFwQmVhdXR5U2Fsb25cIjp7XCJicG0ucmVib3JuLnZuXCI6Nn0sXCJlbXBsb3llZUlkXCI6NTMxLFwiYnJhbmNoSWRcIjoyM30ifQ.wrvIFd-Q2kHgkTmPf6ryMY6aDIgXpNsWmSvvifQWc5k
3.3.3.2. RequestParam

STT

Field

Require

Data Type / Length

Description

Note

Sample Values

1fromtrueStringngày hiện tại
định dạng (2025-12-06)
3.3.3.3. Response / Incoming Data Specification
STT

Field

Data Type / Length

Description

Note

Sample Values

1codeInteger0: thành công còn lại thất bại

2messageStringmessage

3resultStringThông tin đồng bộ

API đồng bộ Hris - service Integration đẩy dữ liệu system

Method

POST

URL

/integration/hris/sync

Description

API lấy thông tin nhân viên từ Hris

Note

API mới

3.3.3.1. Headers

STT

Field

Source Data Type / Length 

Description

Sample Values

1authorization<token>Token của người dùng đăng nhậpBearer eyJhbGciOiJIUzI1NiJ9.eyJleHAiOjE3NjY0NTU3ODksInVzZXIiOiJ7XCJpZFwiOjIwMjAsXCJ1c2VybmFtZVwiOlwiMDM3NDc4ODQwNVwiLFwibmFtZVwiOlwiQ2h1IFRo4buLIExpw6puXCIsXCJyb2xlc1wiOltdLFwibWFwQmVhdXR5U2Fsb25cIjp7XCJicG0ucmVib3JuLnZuXCI6Nn0sXCJlbXBsb3llZUlkXCI6NTMxLFwiYnJhbmNoSWRcIjoyM30ifQ.wrvIFd-Q2kHgkTmPf6ryMY6aDIgXpNsWmSvvifQWc5k
3.3.3.2. RequestBody

STT

Field

Require

Data Type / Length

Description

Note

Sample Values

1List<Employee>trueStringdanh sách các bản ghi employee

2(Employee) IDfa;seString


3(Employee) ID_RCDtrueStringid record Hris

4(Employee) EMPLIDtrueStringid employee hris

5(Employee) EMPL_RCDtrueString


6(Employee) NAMEtrueStringtên nhân viên

7(Employee) EMAILtrueStringmail nhân viên

8(Employee) JOB_INDICATORtrueStringCông việc chính/ phụ 
có 2 giá trị: P (chính), S (phụ)


9(Employee) MA_CHUC_DANHtrueStringmã chức danh

10(Employee) CHUC_DANHtrueStringtên chức danh

11(Employee) PHONG_BANtrueStringtên phòng ban

12(Employee) MA_PHONG_BANtrueStringmã phòng ban

13(Employee) BANDtrueString


14(Employee) HAM trueString


15(Employee) DV_C1trueStringtên đơn vị cấp 1 (tên công ty)

16(Employee) MA_DV_C1trueStringmã đơn vị cấp 1 (mã công ty)

17(Employee) MA_DV_C2trueStringtên đơn vị cấp 2

18(Employee) DV_C2trueStringmã đơn vị cấp 2

19(Employee) MA_DV_C3trueStringtên đơn vị cấp 3

20(Employee) DV_C3trueStringmã đơn vị cấp 3

21(Employee) DV_C4trueStringtên đơn vị cấp 4

22(Employee) MA_DV_C4trueStringmã đơn vị cấp 4

23(Employee) DV_C5trueStringtên đơn vị cấp 5

24(Employee) MA_DV_C5trueStringmã đơn vị cấp 5

25(Employee) HR_STATUStrueString
Trạng thái nhân sự: A (active), I (inactive)


26(Employee) MA_CA_LVtrueStringmã ca làm việc

3.3.3.3. Response / Incoming Data Specification
STT

Field

Data Type / Length

Description

Note

Sample Values

1codeInteger0: thành công còn lại thất bại

2messageStringmessage


3.4 Mô tả HRIS API :

HRIS cung cấp API trả về danh sách toàn bộ nhân sự theo ngày. 

  • Nhân sự mới onboard 
  • Nhân sự thay đổi vị trí công việc. 
  • Nhân sự nghỉ việc 

Các trường dữ liệu được mô tả chi tiết theo tài liệu mô tả API. 

- Cập nhật dữ liệu 

Luồng cập nhật dữ liệu thông qua các bước sau: 

  • Tạo bảng Employee trên database Integration đóng vai trò lưu trữ dữ liệu lấy về từ HRIS theo ngày. 
  • Bảng integrations.employee được sử dụng làm nơi lưu trữ tạm thời dữ liệu nhân sự mới lấy về từ hệ thống HRIS. 
  • Dữ liệu được lấy theo từng đợt (theo ngày hoặc batch cụ thể). 
  • Mục tiêu: so sánh với dữ liệu hiện có trong hệ thống để xác định cần thêm mới hay cập nhật. 
  • Từ dữ liệu mới từ HRIS, sánh với dữ bảng dữ liệu đã có trong employee thuộc service system. 
  • Trường hợp bảng ghi mới: 
  • Có employee_id chưa tồn tại thì thêm mới vào bảng employee (thuộc service system) 
  • Trường hợp employee đã tồn tại employee_id và vị trí công việc trong bảng integration.employee đã tồn tại trong system.employee thì: 
  • Tiến hành cập nhật thông tin đã thay đổi (so sánh giá trị từng trường). 
  • Có thể chỉ cập nhật một số trường như vị trí công việc, đơn vị cấp 1, đơn vị cấp 2, … 
  • HR status từ A đổi sang I là đã nghỉ việc  



  • No labels