You are viewing an old version of this page. View the current version.

Compare with Current View Page History

« Previous Version 9 Next »


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Họ & Tên

Bùi Nguyệt Anh

Công Thanh Hùng

Nguyễn Đức Trung



Tài khoản email/MS Team

anhbn4

hungct2

trungnd3



Chức danh

Business Analyst (BA)

Product Owner (P.O)



Ngày soạn thảo/phê duyệt

 




Jira Ticket

BSHKVH-1180

BSHKVH-1181




1. Card (Mô tả tính năng)

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX

3.2. Luồng

3.3 API Spec

3.4 Mô tả các trường dữ liệu trên màn hình

3.4.1. Màn hình pop-up Yêu cầu điều chỉnh báo cáo

Pop-up Yêu cầu điều chỉnh báo cáo là thành phần giao diện mở ra khi người phê duyệt nhấn nút “Yêu cầu điều chỉnh” (YCĐC) trên giao diện biểu mẫu (E-form) phê duyệt báo cáo thầu. 

3.4.1.1. Quy tắc phân quyền

Hệ thống áp dụng cơ chế phân quyền dữ liệu và hành động phê duyệt dựa trên vai trò phê duyệthình thức phê duyệt trong quy trình xử lý báo cáo thầu. Cụ thể:

a) Các vai trò phê duyệt được cấu hình linh động bao gồm:
  • Hội đồng thầu:
    • Giám đốc bộ phận
    • Giám đốc Trung tâm tư vấn giá và đấu thầu (TT TVGVDT)
    • Trưởng ban Quản lý thiết kế (QLTK)
    • Trưởng ban Quản lý dự án (QLDA)
    • Giám đốc Trung tâm kiểm soát chi phí (TT KSCP)
  • Trưởng ban Kiểm soát xây dựng (KSXD)
  • Giám đốc chuyên môn Kiểm soát chi phí (KSCP)
  • Chủ tịch Hội đồng thầu 
 b) Hình thức phê duyệt:
  • Phê duyệt tuần tự

  • Phê duyệt song song

  • Phê duyệt song song kết hợp tuần tự

3.4.1.2. Mô tả các trường dữ liệu trên màn hình pop-up Yêu cầu điều chỉnh báo cáo


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Điều kiện

Quy định

Mô tả

1Lý do yêu cầu điều chỉnhText (multiline)Bắt buộc
  • Trường bắt buộc nhập, không được để trống khi bấm nút “Xác nhận”.

  • Nếu không nhập, khi xác nhận, hệ thống hiển thị cảnh báo: “Vui lòng nhập lý do từ chối trước khi tiếp tục”

  • Cho phép xuống dòng, không giới hạn số dòng hiển thị trong khung nhập.

Ô nhập văn bản cho phép người dùng ghi rõ nguyên nhân yêu cầu điều chỉnh (YCĐC) báo cáo thầu
2Quay về bướcDropdownBắt buộc
  • Đây là trường bắt buộc lựa chọn, người dùng không được để trống khi bấm nút xác nhận.
  • Giá trị các bước hiển thị dưới dạng danh sách lựa chọn (dropdown). Danh sách lựa chọn được lấy tự động từ cấu hình của quy trình phê duyệt hiện tại đang áp dụng cho hồ sơ
  • Mặc định không có giá trị nào được chọn trước, bắt buộc người dùng phải chủ động chọn một bước cụ thể.
  • Nếu không chọn, khi xác nhận, hệ thống hiển thị cảnh báo: “Vui lòng chọn bước quy trình cần trả về trước khi xác nhận"

Danh sách lựa chọn (dropdown) cho phép người dùng xác định bước trong quy trình mà hồ sơ sẽ được trả về sau khi người dùng chọn YCĐC.

3Tài liệu đính kèmiFrameKhông bắt buộc
  • Cho phép đính kèm file định dạng tối đa 50MB/file bằng 2 cách:
    • Kéo và thả tệp trực tiếp vào khu vực tải lên.
    • Nhấn vào nút “Nhấn hoặc thả vào để tải lên” hiển thị trong giao diện để chọn file từ thiết bị.
  • Giới hạn tối đa 05 file/lần up.
  • Nếu vượt quá dung lượng cảnh báo “Dung lượng file vượt quá 50MB”
  • Khu vực đính kèm chỉ hiển thị tệp đã tải lên cho eForm này, không hiển thị tệp của các hồ sơ khác.

Khu vực cho phép người dùng tải lên >=1 tệp tin liên quan đến nội dung yêu cầu điều chỉnh

4Nút "Xác nhận"Button
  • Nút luôn hiển thị trên pop-up "Yêu cầu điều chỉnh"

  • Khi bấm, hệ thống kiểm tra các trường bắt buộc (“Lý do từ chối”, “Quay về bước”).

  • Nếu dữ liệu hợp lệ, lưu thông tin và chuyển trạng thái hồ sơ về bước được chọn.

  •  Nếu dữ liệu chưa hợp lệ (các trường hợp: “Lý do yêu cầu điều chỉnh” để trống, “Quay về bước” chưa chọn), hệ thống hiển thị thông báo cảnh báo tương ứng và không thực hiện lưu.

Nút thực hiện lưu thông tin yêu cầu điều chỉnh và cập nhật trạng thái phê duyệt

5Nút "Hủy"Button
  • Nút luôn hiển thị trên pop-up.

  • Khi bấm, hệ thống đóng pop-up mà không lưu bất kỳ dữ liệu nào.

Nút cho phép người dùng hủy thao tác từ chối và đóng giao diện pop-up.
6Nút “Đóng” (biểu tượng X góc trên bên phải)Button

Nút cho phép người dùng thoát khỏi pop-up mà không lưu bất kỳ dữ liệu nào đã nhập.

  • Nút luôn hiển thị ở góc trên bên phải của cửa sổ pop-up.

  • Khi bấm, hệ thống đóng pop-up và không lưu dữ liệu đã nhập.

  • Tương đương chức năng của nút “Hủy”.

  • Không yêu cầu xác nhận trước khi đóng.

3.4.2. Màn hình KSXD tiếp nhận yêu cầu điều chỉnh báo cáo (mẫu 02) - Đang đợi P.O làm rõ yêu cầu

Công việc tiếp nhận yêu cầu điều chỉnh báo cáo được hiển thị dưới dạng một dòng công việc trong danh sách công việc của Ban KSXD nhằm cho phép thành viên Ban KSXD tiếp nhận và xử lý các yêu cầu điều chỉnh báo cáo thầu đã được lập, với hai trường hợp xử lý:

  • Trường hợp 1: Thành viên Ban KSXD đánh giá yêu cầu điều chỉnh báo cáo và xác định có khả năng thực hiện. Trong trường hợp này, thành viên Ban KSXD thực hiện tiếp nhận công việc 

  • Trường hợp 2: Nếu không có khả năng xử lý, thành viên Ban KSXD lựa chọn chuyển tiếp hoặc từ chối theo quy định, với điều kiện: Từ chối và chuyển tiếp là 2 chức năng riêng biệt. Có thể cấu hình nút độc lập. Quy định cụ thể phạm vi và thời điểm sử dụng từng chức năng. 


3.4.3. Màn hình Thư ký HĐT tiếp nhận yêu cầu điều chỉnh - Đang đợi P.O làm rõ yêu cầu

Công việc tiếp nhận yêu cầu điều chỉnh báo cáo được hiển thị dưới dạng một dòng công việc trong danh sách công việc của Thư ký HĐT nhằm cho phép Thư ký HĐT tiếp nhận và xử lý các yêu cầu điều chỉnh báo cáo thầu đã được lập. Sau khi tiếp nhận yêu cầu điều chỉnh, Thư ký HĐT đánh giá và nhận thấy cần điều chỉnh giá đàm phán/thương thảo, với hai phương án xử lý:

Phương án 1:
Thư ký HĐT thoát khỏi công việc hiện tại và sử dụng chức năng “Tạo mới vòng đàm phán/thương thảo” để khởi tạo vòng thương thảo giá mới. Phương án này không ảnh hưởng đến quy trình hiện tại.

Phương án 2:
Tại màn hình xử lý thầu, Thư ký HĐT sử dụng một nút chức năng cho phép lựa chọn “Đàm phán/Thương thảo” trực tiếp từ công việc đang xử lý. Phương án này cần xây dựng mới sau khi xem xét khả năng cấu hình trên hệ thống core.

3.4.4. Màn hình Thực hiện đàm phán

Cho phép Thư ký HĐT và Nhà thầu thực hiện các thao tác liên quan đến nghiệp vụ đàm phán/thương thảo. 

3.4.4.1. Màn hình của thư kí HĐT khi thực hiện  đàm phán/thương thảo

Công việc Thực hiện đàm phán cho phép Thư ký HĐT gửi yêu cầu đàm phán cho Nhà thầu. Để thực hiện công việc này, sau khi nhận được công việc “Thực hiện đàm phán” qua thông báo (quả chuông), Thư ký HĐT có thể thực hiện một trong hai thao tác:

  • Thao tác 1: Click đúp vào thông báo quả chuông/email để xem chi tiết nội dung công việc.
  • Thao tác 2: Không xem chi tiết công việc, xử lý trực tiếp

Tuy nhiên, dù lựa chọn cách thức nào, để thực hiện gửi yêu cầu đàm phán, Thư ký HĐT bắt buộc phải thoát khỏi màn hình chi tiết công việc, truy cập phân hệ Site Đấu thầu, chọn chức năng “Đàm phán/Thương thảo”, và sử dụng nút “Tạo mới vòng đàm phán/thương thảo” trên màn hình này.

Tham chiếu 2 mục sau trong tài liệu URD:

  • Mục 2.13.3.1 (nút “Thêm vòng đàm phán”)

  • Mục 2.13.1.4 (popup xác nhận tạo vòng đàm phán)

3.4.4.2. Màn hình của nhà thầu khi thực hiện  đàm phán/thương thảo

a) Cách truy cập màn hình đàm phán/thương thảo

Để truy cập màn hình cho phép thực hiện việc đàm phán/thương thảo, nhà thầu thao tác theo những bước sau: 

Bước 1: Đăng nhập

Bước 2: Truy cập màn hình tab Đàm phán/Thương thảo

Nhà thầu thực hiện một trong hai phương thức dưới đây để chọn gói thầu cần đàm phán/thương thảo:

  • Cách 1: Tại màn hình Danh sách gói thầu, chọn gói thầu cần đàm phán/thương thảo. Sau đó nhấn vào tab Đàm phán/Thương thảo
  • Cách 2: Truy cập màn hình đàm phán/thương thảo của gói thầu qua email thông báo hoặc thông báo trên Portal (chuông).

STT

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Điều kiện

Quy định

Mô tả

Thành phần chung
1Logo ROXHình ảnh
Logo: Định dạng phải là hình ảnh Là hình ảnh đại diện cho tập đoàn ROX
2Tên gói thầuText

Là tên của gói thầu, được dùng để nhận diện và phân biệt các gói thầu trong hệ thống.
3Thanh điều hướngDanh sách (Array/List)


4

Tài khoản





5Chuông



6




7




8
















































3.4.5. Màn hình 

3.4.6. Màn hình 

3.4.7. Màn hình 













  • No labels