You are viewing an old version of this page. View the current version.

Compare with Current View Page History

« Previous Version 12 Next »


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Họ & Tên

Bùi Nguyệt Anh

Nguyễn Đức Trung



Tài khoản email/MS Team

anhbn4

trungnd3



Chức danh

Business Analyst (BA)

Product Owner (P.O)



Ngày soạn thảo/phê duyệt

 




Jira Ticket





1. Card (Mô tả tính năng)

Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
  3. Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình
  4. Quản lý phiên bản biểu mẫu
  5. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
  6. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
  7. Tiện ích trong quá trình nhập liệu

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid

    1. Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
    2. Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng
    3. Cho phép lưu nháp
    4. Cho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
    1. Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn) → Nhờ Duy bổ sung
    2. Cho phép điều chỉnh cỡ, font chữ
    3. Cho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
    4. Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu
    5. Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thả
    6. Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
    7. Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
    8. Cho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
  3. Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình: Cho phép gọi danh sách biểu mẫu từ bước cấu hình bước quy trình
  4. Quản lý phiên bản biểu mẫu
    1. Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu 
    2. Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
    3. Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
  5. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
    1. Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhau
    2. Khi cập nhật version, hệ thống xác nhận có áp dụng ở tất cả các quy trình ảnh hưởng
  6. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
    1. Mặc định nhập text và number
    2. Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Phần trăm, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục hoặc nguồn khác) 

    3. Cho phép khai báo công thức tính theo cột, dòng (cộng, trừ, nhân, chia, trung bình, min, max, sum ...) giữa các cột trong grid hoặc từ nguồn dữ liệu theo điều kiện
    4. Cho phép khai báo công thức tính toán giữa các cột, các dòng
    5. Cho phép tự động tính toán khi người dùng nhập số liệu và cập nhật khi thay đổi dữ liệu
    6. Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
    7. Cho phép tạo group dạng cột, dạng dòng và cấu hình theo nhóm hoặc từng cột con
    8. Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
    9. Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
    10. Cho phép cấu hình đặc biệt:
      • Khóa theo từng bước quy trình
      • Bắt buộc nhập
      • Hiển thị/ không hiển thị ở bước quy trình
      • Cho phép cấu hình bước nào được nhập dữ liệu (mặc định được nhập dữ liệu)
    11. Import/ export excel
    12. Cho phép mapping từng cột trong grid giữa các bước quy trình với nhau
    13. Cho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, danh mục trong hệ thống, từ 1 giao dịch hệ thống)
  7. Tiện ích trong quá trình nhập liệu
    1. Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
    2. Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
    3. Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
    4. Cho phép bôi màu dòng, màu chữ
    5. Cho phép chỉnh loại chữ 

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:





3.2 Luồng:

3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>

3.4 Mô tả các trường dữ liệu trên màn hình danh sách gói thầu (Site đấu thầu):

3.4.1. Màn hình danh sách bảng biểu


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã bảngText


2Tên bảngText


3Trạng tháiText


4Thêm mớiButton


5SửaButton


6XóaButton


7Chọn nhiềuButton


8Xóa hàng loạtButton


9Tìm kiếmSearchbox


10





Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Thông tin chung
2Mã bảng*Textx
Mã bảng
3Tên bảng*Textx
Tên bảng
4Trạng tháiToggle
Mặc định trạng thái hoạt động

Trạng thái hoạt động của bảng:

  • 0 - Không hoạt động
  • 1 - Hoạt động
5Áp dụngButton
Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc

Lưu lại thông tin

Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:

  • Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công
  • Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại"
6HủyButton

Thoát khỏi màn hình tạo mới bảng 
7Thông tin cấu hình
8Mã cộtTextx
Cho phép người dùng nhập mã cột
9Tên cộtTextx
Cho phép người dùng nhập tên cột
10Bắt buộcCheckbox
Mặc định Uncheck

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này
11Kiểu dữ liệuDroplistx

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Công thức: cột được tính toán theo công thức khai báo
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
12Văn bảnText

Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản.
13SốText
  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:

  • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
  • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

14Phần trămText
  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:

  • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
  • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

15Công thứcText

Là kiểu dữ liệu cho phép cấu hình công thức, khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính toán theo công thức đã cài đặt.

Hệ thống hiển thị các

16Thời gian



17Droplist



18Checkbox



19Vlookup



20

Thêm cột





21Hủy







  • No labels