Nghiệp vụ | IT | |||
|---|---|---|---|---|
Người lập | Người duyệt | Người lập | Người duyệt | |
Họ & Tên | Bùi Nguyệt Anh | Nguyễn Đức Trung | ||
Tài khoản email/MS Team | anhbn4 | trungnd3 | ||
Chức danh | Business Analyst (BA) | Product Owner (P.O) | ||
Ngày soạn thảo/phê duyệt |
| |||
Jira Ticket | [BPMKVH-1588] Quản lý GRID tổng thể ver 2 - Jira | |||
1. Card (Mô tả tính năng)
Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua
...
- Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
- Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình
- Quản lý phiên bản biểu mẫu
- Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
- Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
- Các case đặc thù
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)
- Tạo mới Thiết kế biểu mẫu dạng grid
- Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
- Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng
- Cho phép lưu nháp
- Cho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
- Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn) → Nhờ Duy bổ sung
- Cho phép điều chỉnh cỡ, font chữ
- Cho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
- Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thảgrid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
- Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
- Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
- Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
- Cho phép khai báo công thức tính theo cột (trung bình, min, max) giữa các cột trong grid
- Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
- Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
- Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
- Import/ export excel (cấp cha con)
- Thông báo lỗi khi import excel
- Các case đặc thù
- Lấy thông tin người liên hệ theo mã nhà cung cấp
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
- Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
- Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
- Cho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
- Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình: Cho phép gọi danh sách biểu mẫu từ bước cấu hình bước quy trình
- Quản lý phiên bản biểu mẫu
- Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu
- Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
- Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
- Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
- Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhau
- Khi cập nhật version, hệ thống xác nhận có áp dụng ở tất cả các quy trình ảnh hưởng
- Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
- Mặc định nhập text và number
Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Phần trăm, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục hoặc nguồn khác)
- Cho phép khai báo công thức tính theo cột, dòng (cộng, trừ, nhân, chia, trung bình, min, max, sum ...) giữa các cột trong grid hoặc từ nguồn dữ liệu theo điều kiện
- Cho phép khai báo công thức tính toán giữa các cột, các dòng
- Cho phép tự động tính toán khi người dùng nhập số liệu và cập nhật khi thay đổi dữ liệu
- Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
- Cho phép tạo group dạng cột, dạng dòng và cấu hình theo nhóm hoặc từng cột con
- Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
- Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
- Cho phép cấu hình đặc biệt:
- Khóa theo từng bước quy trình
- Bắt buộc nhập
- Hiển thị/ không hiển thị ở bước quy trình
- Cho phép cấu hình bước nào được nhập dữ liệu (mặc định được nhập dữ liệu)
- Import/ export excel
- Cho phép mapping từng cột trong grid giữa các bước quy trình với nhau
- Cho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, danh mục trong hệ thống, từ 1 giao dịch hệ thống)
- Tiện ích trong quá trình nhập liệu
- Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
- Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
- Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
- Cho phép bôi màu dòng, màu chữ
- Cho phép chỉnh loại chữ
3. Conversation (Mô tả chi tiết)
3.1 UIUX:
3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing
Xem danh sách bảng nhập liệu Tạo mới Bảng nhập liệu
Chỉnh sửa Bảng nhập liệu
Thêm mới cột
Chỉnh sửa cột
Xóa thông tin cột
3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>
...
3. Conversation (Mô tả chi tiết)
3.1 UIUX:
Màn hình công thức Giá trị lớn nhất
Màn hình công thức Giá trị nhỏ nhất
Màn hình công thức Giá trị trung bình
Màn hình nhập liệu, các nút chức năng và tiêu đề
Màn hình Import excel
Màn hình thông báo lỗi
3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing
Xem danh sách bảng nhập liệu Tạo mới Bảng nhập liệu
Chỉnh sửa Bảng nhập liệu
Xóa bảng nhập liệu
Thêm mới cột
Chỉnh sửa cột
Xóa thông tin cột
3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>
| Panel | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. Headers
2. PARAM
3. Response / Incoming Data Specification
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:
Màn hình Cài đặt bảng nhập liệu là một đối tượng phân quyền tại chức năng: Quản lý người dùng > Quản lý cơ sở > Danh sách phòng ban > Cấu hình phân quyền
Với Cài đặt là chức năng cha và "Cài đặt bảng nhập liệu" là chức năng con với các quyền:
- Xem:
- Cho phép xem danh sách, tìm kiếm bảng nhập liệu
- Cho phép xem chi tiết bảng nhập liệu bằng cách nhấn vào tên bảng nhập liệu
- Tại màn Danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình chi tiết Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Thêm:
- Cho phép người dùng thêm mới Bảng nhập liệu
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Chỉnh sửa:
- Cho phép người dùng chỉnh sửa bảng nhập liệu:
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
- Xóa:
- Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Xóa", "Xóa hàng loạt"
- Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép"
- Tại màn hình chi tiết nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
3.4.1. Màn hình danh sách bảng nhập liệu
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã bảng | TextHiển thị mã bảng | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||
| 2 | Tên bảng | Text | Hiển thị tên bảng Khi hover hệ thống hiển thị bôi đậm + gạch chân + chữ đỏ Cho phép người dùng nhấn vào để mở xem chi tiết cài đặt bảng. | 3 | Trạng thái | Button | Hiển thị trạng thái của bảng với 02 giá trị:
Cho phép người dùng được chỉnh sửa trạng thái của Bảng nhập liệu:
| 4 | Người taọ | Text | Hiển thị tên người tạo mới bảng nhập liệu Khi hover hệ thống hiển thị email người tạo. | 5Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 3 | Trạng thái | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||
| 4 | Người tạo | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||
| 5 | Bộ phận | Text | Hiển thị thông tin phòng ban tại thời điểm khởi tạo của người tạo. | |||||||||||
| 6 | Thời gian tạo | Date Time | Hiển thị thời gian tạo mới bảng nhập liệu. | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||
| 7 | Thêm mới | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||
| 8 | Sửa | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh | sửa bảng nhập liệuHệ thống kiểm trasửa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):
| nhập
| nhập
| ||||||||
| 89 | Sao chép | Button | Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu với dữ liệu cấu hình được sao chép toàn bộ từ bảng nhập liệu đã lựa chọn. | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||
| 10 | Xóa | Button | Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu | Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)
| sử dụng
| toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.10
| ||||||||
| 11 | Chọn nhiều | Button | Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa. Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng) Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng. | |||||||||||
| 1112 | Xóa hàng loạt | Button | Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:
| |||||||||||
| 1213 | Tìm kiếm | SearchboxCho phép người dùng tìm kiếm theo bảng theo tên. | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) |
3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu
Hệ thống mặc định tạo sẵn một cột Số thứ tự với định dạng Văn bản. Cột này sẽ được ẩn không cho phép người dùng sửa - xóa.
Cột Số thứ tự được dùng để xác định mối quan hệ cha - con giữa các dòng dữ liệu khi nhập liệu.
Trường/Nút chức năng
Kiểu dữ liệu
Bắt buộc
Quy định
Mô tả
Cột
Mặc định luôn có
Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:
- Thêm tiêu đề
- Thêm hàng
- Xóa hàng
Mặc định luôn có
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)
Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0
Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống hiển thị % sau giá trị nhập
- Độ dài ký tự:
- Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
- Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
- Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống hiển thị % sau giá trị tính toán
Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)
Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0
Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép nhập liệu bằng 02 cách:
- Nhập liệu thủ công
- Lựa chọn bằng Date Picker
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép người dùng: chọn, bỏ chọn.
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong list đã khai báo
Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị
Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu
Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong danh mục đã khai báo
Với các cột "Được tìm kiếm" hệ thống tự động hiển thị giá trị theo "Khóa chính" được nhập
Định dạng dữ liệu sẽ được lấy theo cột trong danh mục
Cho phép người dùng lựa chọn tiêu đề từ H1 → H7
Với các cột định dạng "Số" hay "Phần trăm" hệ thống tự động tính toán tổng theo toggle "Tính tổng giá trị cột":
- Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
- Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
Hệ thống thêm 01 hàng phía trên hàng được lựa chọn
Hệ thống xóa hàng được lựa chọn.
Hệ thống cho phép người dùng tải về dữ liệu tại thời điểm dưới dạng xlsx
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thông tin chung | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | Mã bảng* | Text | x | Độ dài: 10 ký tựMã bảng* | Text | x | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | Tên bảng* | Text | x | Độ dài: 255 ký tự | Tên bảng | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | Trạng thái | Toggle | Mặc định trạng thái hoạt động | Trạng thái hoạt động của bảng:
| 5 | Áp dụng | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | Áp dụng | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 | Chỉnh sửa | Button | Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc | Lưu lại thông tin Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:
| 6 | Hủy | Button | Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận hủy. | 7với màn hình xem chi tiết | Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu: Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7 | Hủy | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8 | Thông tin cấu hình | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 89 | Mã cột* | Text | x | Độ dài: 10 ký tự | Cho phép người dùng nhập mã cột | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 | Tên cột* | Text | x | Độ dài: 255 ký tư | Cho phép người dùng nhập tên cột | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11 | Gợi ý nhập liệu | Button | Độ dài: 50 ký tự | Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu | 11 | Bắt buộc | Checkbox | Mặc định Uncheck | Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.
Mặc định không bắt buộc | 12Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12 | Bắt buộc | Checkbox | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13 | Kiểu dữ liệu* | Droplist | x | Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin: Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14 | Tính tổng giá trị cột | Toggle | Chỉ hiển thị khi kiểu dữ liệu cột là "Số" hay"Phần trăm" Hệ thống mặc định là "Không" | Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất địnhHệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn. | 13 | Văn bản | Text | Là kiểu dữ liệu văn bản, cho phép người dùng khi nhập liệu có thể nhập dưới dạng văn bản. | 14 | Số | Text |
Mặc định hiển thị tab số nguyên Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị. Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9.
| 15 | Phần trăm | Text |
Mặc định hiển thị tab số nguyên Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%) Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:
Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.
| 16 | Công thức - Lựa chọn: Công thức toán học | Text | Với lựa chọn công thức toán học:
"Mã cột" và "toán tử" Ví dụ
Ví dụ: Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000 Cột ChietKhau (định dạng %) = 10 Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000
Ví dụ:
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246 → hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | 17 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhất | Text | Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm" để so sánh. Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất. Hệ thống cho phép:
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ:
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | 18 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhất | Text | Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cột định dạng "Số" hoặc "Phần trăm" để so sánh. Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất. Hệ thống cho phép:
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ:
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | 19 | Thời gian | Text | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian. Người dùng có thể cấu hình các thông tin: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:
Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm | 20 | Lựa chọn | Text | Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin. | 21 | Hộp chọn | Text | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn | 22 | Tìm kiếm | Text | Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng có thể cấu hình các thông tin:
| 23 | Nhóm cột | Text | Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự | Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:
| 24 | Áp dụng | Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc. Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 cột được khai báo Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn | Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình. Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:
Ví dụ: Công thức cột Đơn giá = ThanhTien/SoLuong Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong → Không hợp lệ
Ví dụ: Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ
| 25 | Hủy | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột | |
| 26 | Thông tin bảng | 27 | Tên cột | Button |
| 28 | Nút | Button | Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:
| 29 | Nút | Button | Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả
| 30 | Sửa | Button | Mở pop-up sửa cấu hình cột Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính" | 31 | Xóa cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột | Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.
Ví dụ: Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"
| 32 | Bỏ nhóm cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột | Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo. Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu. | 33 | Thêm cột | Button | Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:
Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng | ||||||||||||||||||||||||||||||
3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt
cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
| |||||
| 15 | Văn bản | Text | LTham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 16 | Số | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 17 | Phần trăm | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 18 | Công thức - Lựa chọn: Công thức toán học | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 19 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhất | Text | Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất. Hệ thống cho phép:
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ:
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | ||
| 20 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhất | Text | Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất. Hệ thống cho phép:
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ:
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | ||
| 21 | Công thức - Lựa chọn: Giá trị trung bình | Với lựa chọn công thức giá trị trung bình: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính: Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn / tổng số lượng cột được lựa chọn Hệ thống cho phép:
Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột: Ví dụ:
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)
Đơn giá 1 = 9,123 Đơn giá 2 = 10 Đơn giá 3 = 11,567 → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên) | |||
| 22 | Thời gian | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 23 | Lựa chọn | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 24 | Hộp chọn | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 25 | Tìm kiếm | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 26 | Nhóm cột | Text | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 27 | Áp dụng | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 28 | Hủy | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 29 | Thông tin bảng | ||||
| 30 | Tên cột | Button |
| ||
| 31 | Nút | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 32 | Nút | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 33 | Sửa | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 34 | Xóa cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột | Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.
| |
| 35 | Bỏ nhóm cột | Button | Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 36 | Thêm cột | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cột | Button | x | Mặc định luôn có Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:
| |
| 2 | STT | Text | x | Độ dài ký tự: 13 Là cột được đánh dấu là số thứ tự tại cài đặt bảng nhập liệu. Hệ thống khóa không cho người dùng nhập thủ công. Chỉ cho phép người dùng nhập liệu bằng cách import. | Hệ thống khóa (chỉ nhận giá trị khi import) và tự sinh theo logic: Cấp cha (cấp gốc) là STT tăng dần không chưa ký tự ".". Ví dụ: 1,2,3,... Cấp con bao gồm mã cấp cha là tiền tố, thêm ký tự "." và tăng dần. Ví dụ 1.1, 1.2.1 |
| 3 | Dữ liệu định dạng văn bản | Text | Độ dài ký tự: 5000 | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 4 | Dữ liệu định dạng số nhập thủ công | Number |
| Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 5 | Dữ liệu định dạng số công thức | Number |
| Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 6 | Dữ liệu định dạng phần trăm nhập thủ công | Number |
| Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 7 | Dữ liệu định dạng phần trăm công thức | Number |
| Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 8 | Dữ liệu định dạng thời gian | Date Time | Độ dài ký tự: 16 | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 9 | Dữ liệu định dạng hộp chọn | Checkbox | Độ dài ký tự: 01 | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 10 | Dữ liệu định dạng lựa chọn | Droplist | Độ dài ký tự: 10 | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 11 | Dữ liệu định dạng tìm kiếm | Droplist | Độ dài ký tự: theo độ dài của cột Khóa chính và Được tìm kiếm được lựa chọn | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |
| 12 | Nút "Thêm dòng" (Nút thêm dòng ở button) | Button | Hệ thống chèn thêm một dòng ngang cấp bên dưới dòng được chọn | ||
| 13 | Nút "Tăng cấp" | Button | Khóa xám với cấp con nhỏ nhất | Tăng dòng được chọn và toàn bộ cấp con thuộc tăng thêm 01 cấp. Khi tăng cấp, hệ thống giữ nguyên vị trí các dòng hiện tại. Cập nhật lại giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự" Khi lưu hệ thống sắp xếp lại vị trí các hàng dựa trên số thứ tự Khi tăng cấp:
| |
| 14 | Nút "Giảm cấp" | Button | Khóa xám với cấp cha lớn nhấ | Giảm dòng được chọn và toàn bộ cấp con thuộc giảm xuống 01 cấp Khi giảm cấp, hệ thống giữ nguyên vị trí các dòng hiện tại. Cập nhật lại giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự" Khi lưu hệ thống sắp xếp lại vị trí các hàng dựa trên số thứ tự Khi giảm cấp:
| |
| 15 | Nút "Xóa dòng" | Button | Hệ thống xóa dòng được lựa chọn.
| ||
| 16 | Nút "Thêm dòng" | Button | Luôn hiện ở cuối | Thêm dòng ở cuối cùng ở bảng nhập liệu với cấp cha lớn nhất | |
| 17 | Nút "Xuất dữ liệu Excel" | Button | Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | ||
| 18 | Nút "Gán dữ liệu Excel" | Button | Hệ thống mở Pop-up Gán dữ liệu Excel |
3.4.3. Màn hình gán dữ liệu Excel
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tài liệu mẫu | Button | Cho phép người dùng tải xuống file tài liệu mẫu (không có dữ liệu) File tài liệu mẫu là file xlsx | ||
| 2 | Tài liệu đính kèm | Button | Cho phép người dùng tải lên file đính kèm. Hệ thống chỉ cho phép tải lên 01 file một lần. Nếu tiếp tục tải file hệ thống sẽ ghi đè lên file cũ. Hệ thống chỉ cho phép đính kèm file định dạng xls, xlsx Hệ thống thông báo toast: Định dạng file không hợp lệ | ||
| 3 | Hủy | Button | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up Gán dữ liệu Excel | ||
| 4 | Áp dụng | Button | Chỉ hiển thị khi có đã đính kèm file | Cho phép người dùng thực hiện gán dữ liệu bằng file Excel. Khi import hệ thống tự động tính các giá trị cột được cài đặt là "Công thức" không nhận giá trị tại file của người dùng import. Khi import hệ thống xóa cũ liệu cũ và thay thế bằng dữ liệu mới. Khi import hệ thống chỉ nhận giá trị với các trường không bị khóa. Hệ thống kiểm tra trùng giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự" trong cài đặt bảng nhập liệu:
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của trường được đánh dấu "Số thứ tự" Ví dụ: Có mục 3.1 nhưng không có mục 3
Hệ thống kiểm tra bắt buộc các trường thông tin:
Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu:
|
3.4.4. Màn hình Thông báo lỗi Gán dữ liệu Excel
Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tài xuống | Button | Cho phép người dùng tải xuống dữ liệu danh sách lỗi | ||
| 2 | Danh sách lỗi | Button | Hiển thị danh sách lỗi khi gán dữ liệu Excel:
| ||
| 3 | Hủy | Button | Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up thông báo lỗi Gán dữ liệu Excel | ||
| 4 | Nhập lại | Button | Hệ thống mở Pop-up Gán dữ liệu Excel |
3.4.5. Các trường hợp nhập liệu đặc thù - Bảng dữ liệu Lập danh sách nhà thầu
Khi nhập mã nhà thầu: hệ thống tự động lấy mã người liên hệ được cài đặt là người liên hệ mặc định trong danh sách nhà cung cấp
Người dùng có thể lựa chọn lại mã người liên hệ thuộc nhà cung cấp
Hệ thống tự động lấy thông tin tên người liên hệ, email, số điện thoại dựa trên mã người liên hệ
3.4.5.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Tìm kiếm
STT | Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Mô tả |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã cột* | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 2 | Tên cột* | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
| 3 | Bắt buộc | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
4 | Kiểu dữ liệu* | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
5 | Danh mục | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
6 | Danh mục chi tiết | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) Cho phép người dùng khai báo API lấy thông tin người liên hệ nhà thầu dựa trên mã nhà thầu người dùng đã nhập tại cột "vendorId" tại cấu hình bảng "Danh sách nhà thầu" | |||
7 | Trường tìm kiếm | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
8 | Khóa chính | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
9 | Thêm cột | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
10 | Mã cột* | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
11 | Trường dữ liệu* | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
12 | Xóa cột | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
13 | Hủy | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) | |||
14 | Áp dụng | Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1) |
3.4.5.2 Cấu hình bảng dữ liệu
STT | Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | ID | Cấu hình |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã NT/NCC | Tìm kiếm | x | vendorId |
|
| 2 | Tên NT/NCC | Văn bản | vendorname | ||
| 3 | Địa chỉ NT/NCC | Văn bản | vaddress | ||
4 | Mã người liên hệ | Tìm kiếm | x | contactper |
|
5 | Tên người liên hệ | Văn bản | cpname | ||
6 | Email người liên hệ | Văn bản | x | cpemail | |
7 | Số điện thoại người liên hệ | Văn bản | cpphone | ||
8 | Chức vụ | Văn bản | cptitle |
3.4.5.3 Nhập liệu "Danh sách nhà thầu"
STT | Trường/Nút chức năng | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Quy định | Cấu hình |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã NT/NCC | Droplist | x | Hiển thị giá trị Droplist: Mã - tên | Cho phép lựa chọn nhà cung cấp trong danh mục Danh mục NCC Cho phép tìm kiếm theo mã - tên Khi lựa chọn hệ thống trả giá trị "Mã" |
| 2 | Tên NT/NCC | Văn bản | Hệ thống tự động hiển thị tên theo mã nhà cung cấp được lựa chọn | ||
| 3 | Địa chỉ NT/NCC | Văn bản | Hệ thống tự động hiển thị địa chỉ NT/NCC theo mã nhà cung cấp được lựa chọn | ||
4 | Mã người liên hệ | Droplist | x | Hiển thị giá trị Droplist: Mã - tên. Hệ thống tự động hiển thị người liên hệ được đánh dấu "Mặc định" | Cho phép lựa chọn người liên hệ thuộc nhà cung cấp đã lựa chọn |
5 | Tên người liên hệ | Văn bản | cpname | Hệ thống tự động hiển thị tên theo mã người liên hệ được lựa chọn | |
6 | Email người liên hệ | Văn bản | x | cpemail | Hệ thống tự động hiển thị email theo mã người liên hệ được lựa chọn |
7 | Số điện thoại người liên hệ | Văn bản | cpphone | Hệ thống tự động hiển thị số điện thoại theo mã người liên hệ được lựa chọn | |
8 | Chức vụ | Văn bản | cptitle | Hệ thống tự động hiển thị chức vụ theo mã người liên hệ được lựa chọn |
Tự động giãn dòng (Auto Row Height)
Thao tác:
Áp dụng tại màn hình nhập dữ liệu bảng.
Khi người dùng nhập nội dung có độ dài vượt quá kích thước mặc định của ô (ví dụ: đoạn text nhiều dòng, nội dung có ký tự xuống dòng), hệ thống sẽ tự động xử lý để hiển thị đầy đủ mà không cần người dùng thay đổi độ rộng cột.
Hành vi hệ thống:
- Khi phát hiện nội dung vượt quá chiều cao ô mặc định, hệ thống tự động điều chỉnh chiều cao của dòng (row) để vừa khít toàn bộ nội dung.
- Nội dung trong ô được hiển thị theo chế độ word wrap (tự động xuống dòng).
- Việc tăng chiều cao của dòng chỉ ảnh hưởng đến dòng hiện tại, các dòng khác giữ nguyên chiều cao mặc định.
- Không hiển thị thanh cuộn dọc hoặc ngang trong phạm vi ô dữ liệu.















