Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Họ & Tên

Bùi Nguyệt Anh

Nguyễn Đức Trung



Tài khoản email/MS Team

anhbn4

trungnd3



Chức danh

Business Analyst (BA)

Product Owner (P.O)



Ngày soạn thảo/phê duyệt

 




Jira Ticket

[BPMKVH-1588] Quản lý GRID tổng thể ver 2 - Jira

1. Card (Mô tả tính năng)

Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua

  1. Tạo mới biểu mẫu dạng grid
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tinGán biểu mẫu vào các bước trong quy trình
  3. Quản lý phiên bản biểu mẫu
  4. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
  5. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
  6. Các case đặc thù
  7. Tiện ích trong quá trình nhập liệu

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Tạo mới Thiết kế biểu mẫu dạng grid
    1. Cho phép đặt tên biểu mẫu, mã biểu mẫu
    2. Cho phép gán biểu mẫu với bước quy trình, quy trình sử dụng tương ứng
    3. Cho phép lưu nháp
    4. Cho phép copy biểu mẫu để chỉnh sửa tạo mới
    Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
  2. Mặc định font chữ và cỡ chữ (theo thiết kế tập đoàn) → Nhờ Duy bổ sung
  3. Cho phép điều chỉnh cỡ, font chữ
  4. Cho phép thêm cột trường dữ liệu và đặt tên cột
  5. Cho phép xóa, sửa cột trường dữ liệu
  6. Cho phép thay đổi thứ tự cột bằng cách kéo thảgrid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
    1. Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
    2. Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
  7. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
    1. Cho phép khai báo công thức tính theo cột (trung bình, min, max) giữa các cột trong grid
    2. Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
    3. Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
    4. Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
    5. Import/ export excel (cấp cha con)
    6. Thông báo lỗi khi import excel
  8. Các case đặc thù
    1. Lấy thông tin người liên hệ theo mã nhà cung cấp
  9. Tiện ích trong quá trình nhập liệu
    1. Cho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
    2. Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
    3. Cho phép xem trước view biểu mẫu trong quá trình thiết kế
  10. Gán biểu mẫu vào các bước trong quy trình: Cho phép gọi danh sách biểu mẫu từ bước cấu hình bước quy trình
  11. Quản lý phiên bản biểu mẫu
    1. Cho phép tự tạo version mới khi người dùng sửa biểu mẫu 
    2. Khi biểu mẫu đã, đang được sử dụng thì bắt buộc phải tạo 1 version mới
    3. Cho phép xem lịch sử người tạo, bộ phận, thời gian tạo
  12. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
    1. Cho phép sử dụng biểu mẫu ở nhiều bước quy trình khác nhau
    2. Khi cập nhật version, hệ thống xác nhận có áp dụng ở tất cả các quy trình ảnh hưởng
  13. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
    1. Mặc định nhập text và number
    2. Có thể chọn các dạng nhập: Text, Number (số nguyên, số thập phân), Date, Time, Phần trăm, Droplist, Checkbox, Binding (lấy từ danh mục hoặc nguồn khác) 

    3. Cho phép khai báo công thức tính theo cột, dòng (cộng, trừ, nhân, chia, trung bình, min, max, sum ...) giữa các cột trong grid hoặc từ nguồn dữ liệu theo điều kiện
    4. Cho phép khai báo công thức tính toán giữa các cột, các dòng
    5. Cho phép tự động tính toán khi người dùng nhập số liệu và cập nhật khi thay đổi dữ liệu
    6. Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
    7. Cho phép tạo group dạng cột, dạng dòng và cấu hình theo nhóm hoặc từng cột con
    8. Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
    9. Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
    10. Cho phép cấu hình đặc biệt:
      • Khóa theo từng bước quy trình
      • Bắt buộc nhập
      • Hiển thị/ không hiển thị ở bước quy trình
      • Cho phép cấu hình bước nào được nhập dữ liệu (mặc định được nhập dữ liệu)
    11. Import/ export excel
    12. Cho phép mapping từng cột trong grid giữa các bước quy trình với nhau
    13. Cho phép cấu hình lấy dữ liệu từ nguồn khác (tích hợp, danh mục trong hệ thống, từ 1 giao dịch hệ thống)
  14. Tiện ích trong quá trình nhập liệu
    1. Cho phép người dùng cố định view dòng, cột
    2. Cho phép người dùng xem dữ liệu khi cuộn chuột
    3. Cho phép người dùng chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệu
    4. Cho phép bôi màu dòng, màu chữ
    5. Cho phép chỉnh loại chữ 

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:

Image Removed

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:

Image Added

           Màn hình công thức Giá trị lớn nhất

Image Added

             Màn hình công thức Giá trị nhỏ nhất

Image Added

         Màn hình công thức Giá trị trung bình  

Image Added

                                                                                                  Màn hình nhập liệu, các nút chức năng và tiêu đề

Image Added

                  Màn hình Import excel

Image Added

                               Màn hình thông báo lỗi        

3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing

Image AddedImage Added

                         Xem danh sách bảng nhập liệu                                           Tạo mới Bảng nhập liệu

Image Added

                                                        Chỉnh sửa Bảng nhập liệu

Image Added

                          Xóa bảng nhập liệu

Image Added

                               Thêm mới cột       

Image Added

                                                 Chỉnh sửa cột

Image Added

                                                     

...

Image Removed

                                      Màn hình thêm mới Bảng nhập liệu

Image RemovedImage Removed

                                            Màn hình Xem bảng nhập liệu                                                                 Màn hình quyền Xem bảng nhập liệu

Image Removed

                                                                              Màn hình chỉnh sửa bảng nhập liệu

Image Removed                             Image Removed

    Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu đã phát sinh dữ liệu                                Pop-up xác nhận Hủy thêm mới bảng nhập liệu

Image Removed

                         Màn hình thêm cột định dạng văn bản

Image Removed

                                       Màn hình định dạng Số nguyên - Nhập thủ công

Image Removed

                Màn hình kiểu dữ liệu Số thập phân - Công thức toán học

Image Removed

                       Màn hình Số thập phân Công thức giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất

Image Removed

                                           Màn hình kiểu dữ liệu thời gian

Image Removed

                                           Màn hình kiểu dữ liệu Lựa chọn

Image Removed

                           Màn hình kiểu dữ liệu Hộp chọn

Image Removed

                     Màn hình kiểu dữ liệu Tìm kiếm

Image Removed

             Màn hình nhóm cột

Image Removed

                                                                                   Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu

Image Removed

                     Màn hình tạo mới biểu mẫu hồ sơ mời thầu

3.2 Luồng: https://drive.google.com/file/d/1Mqum8LxzFBOK5L6rf9YDdH0iyb4DZjSg/view?usp=sharing

Image RemovedImage Removed

                         Xem danh sách bảng nhập liệu                                           Tạo mới Bảng nhập liệu

Image Removed

                                                        Chỉnh sửa Bảng nhập liệu

Image Removed

                          Xóa bảng nhập liệu

Image Removed

                               Thêm mới cột       

Image Removed

                                                 Chỉnh sửa cột

Image Removed

                                                      Xóa thông tin cột

3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>

3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:

Màn hình Cài đặt bảng nhập liệu là một đối tượng phân quyền tại chức năng: Quản lý người dùng > Quản lý cơ sở > Danh sách phòng ban > Cấu hình phân quyền

Image Removed

Với Cài đặt là chức năng cha và "Cài đặt bảng nhập liệu" là chức năng con với các quyền: 

Image Removed

  • Xem:
    • Cho phép xem danh sách, tìm kiếm bảng nhập liệu
    • Cho phép xem chi tiết bảng nhập liệu bằng cách nhấn vào tên bảng nhập liệu
    • Tại màn Danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình chi tiết Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Thêm:
    • Cho phép người dùng thêm mới Bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Chỉnh sửa:
    • Cho phép người dùng chỉnh sửa bảng nhập liệu:
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Xóa:
    • Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép"
    • Tại màn hình chi tiết nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"

3.4.1. Màn hình danh sách bảng nhập liệu

...

Trường/Nút chức năng

...

Kiểu dữ liệu

...

Bắt buộc

...

Quy định

...

Mô tả

...

Hiển thị tên bảng

Khi hover hệ thống hiển thị bôi đậm + gạch chân + chữ đỏ

Cho phép người dùng nhấn vào để mở xem chi tiết cài đặt bảng.

...

Hiển thị trạng thái của bảng với 02 giá trị:

  • Hoạt động
  • Không hoạt động

Cho phép người dùng được chỉnh sửa trạng thái của Bảng nhập liệu:

  • Hoạt động: Hệ thống thông báo toast: "Cập nhật hoạt động thành công"
  • Không hoạt động: "Cập nhật không hoạt động thành công"

...

Hiển thị tên người tạo mới bảng nhập liệu

Khi hover hệ thống hiển thị email người tạo.

...

Hiển thị thời gian tạo mới bảng nhập liệu.

...

Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):

  • Nếu bảng đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up tạo phiên bản mới (là Pop-up thêm mới và copy toàn bộ dữ liệu từ Bảng nhập liệu cũ)
  • Nếu bảng chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up chỉnh sửa.

...

Cho phép người dùng mở Pop-up thêm mới bảng nhập liệu với dữ liệu cấu hình được sao chép toàn bộ từ bảng nhập liệu đã lựa chọn.

...

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)

  • Đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống hiển thị toast thông báo: "Bảng đã được sử dụng. Không thể xóa"
  • Chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống thông báo hiển thị Pop-up xác nhận xóa.

...

Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa.

Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng)

Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng.

...

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:

  • Đã sử dụng: Không xóa
  • Chưa sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.

...

3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu

...

Trường/Nút chức năng

...

Kiểu dữ liệu

...

Bắt buộc

...

Quy định

...

Mô tả

...

Độ dài:  10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

...

Trạng thái hoạt động của bảng:

  • 0 - Không hoạt động
  • 1 - Hoạt động

...

Chỉ hiển thị khi nhập đủ thông tin bắt buộc.

Chỉ hiển thị với màn hình tạo mới

...

Lưu lại thông tin

Khi lưu hệ thống kiểm tra trùng thông tin bảng mã đã tồn tại:

  • Mã bảng chưa tồn tại: Thông báo toast lưu thành công. Hệ thống lưu dữ liệu và đóng Pop-up tạo mới
  • Mã bảng đã tồn tại: Thông báo toast "Mã bảng đã tồn tại". Hệ thống không lưu dữ liệu và giữ nguyên màn hình tạo mới.

...

Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết

...

Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:

Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)

  • Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
  • Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa

...

Độ dài:  10 ký tự

Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

...

Cho phép người dùng nhập mã cột

...

Cho phép người dùng khai báo placeholder cho cột khi nhập liệu

...

Cho phép người dùng lựa chọn cột thông tin này có bắt buộc nhập hay không.

  • Check: khi nhập liệu người dùng bắt buộc nhập cột thông tin này mới có thể lưu nghiệp vụ
  • Uncheck: khi nhập liệu không bắt buộc người dùng nhập cột thông tin này

Mặc định không bắt buộc

...

Kiểu dữ liệu*

...

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn kiểu dữ liệu cho cột thông tin:

  • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
  • Số: kiểu dữ liệu số
  • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
  • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
  • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
  • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
  • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
  • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm cho các cột

Hệ thống mở Pop-up cài đặt cột tương ứng từng kiểu dữ liệu và mặc định giá trị "Kiểu dữ liệu" đã lựa chọn.

...

  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Mặc định hiển thị tab số nguyên

Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không

...

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số.

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về định dạng dữ liệu (dạng tab)
    • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
    • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Khi chuyển đổi giữa 02 tab, hệ thống giữ nguyên các giá trị đã khai báo ở tab cũ

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

Trường "Độ dài ký tự" là trường số nguyên, bắt buộc nhập và giá trị từ 1 → 9.

  • Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn về cách thức nhập liệu:
    • Thủ công: Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu thủ công
    • Công thức: Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn tiếp 03 phương thức tính toán theo công thức:
      • Công thức toán học: cho phép người dùng khai báo công thức toán học cơ bản
      • Giá trị lớn nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị nhỏ nhất: cho phép người dùng lựa phép toán lấy giá trị lớn nhất
      • Giá trị trung bình: cho phép người dùng lựa chọn phép toán lấy giá trị trung bình
  • Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):
    • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
    • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.

...

  • Dấu chấm (.)để phân tách các hàng (ví dụ: 1.000, 1.000.000, 1.000.000.000).
  • Dấu phẩy (,)để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân (ví dụ: 1.000,50)
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: tối đa 9 ký tự
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Mặc định hiển thị tab số nguyên

Mặc định giá trị nhập liệu: Thủ công

Mặc định giá trị toggle "Tính tổng giá trị cột": Không

Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập số, hệ thống sẽ tự hiển thị ký hiệu % sau giá trị nhập (ví dụ nhập 56 → hệ thống hiển thị 56%)

Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

Hệ thống hiển thị 02 lựa chọn:

  • Số nguyên: chỉ cho phép người dùng nhập hoặc hiển thị số nguyên
  • Số thập phân: cho phép người dùng nhập số thập phân

Nếu lựa chọn Số thập phân, hệ thống hiển thị thêm trường "Độ dài ký tự" cho phép người dùng nhập số lượng ký tự phần thập phân tối đa được nhập/hiển thị.

...

Xóa thông tin cột

3.3 API Spec: <gắn link tài liệu mô tả API vào đây>


Panel
titleAPI Spec Document

Method

GET

URL

<DOMAIN>/application/contactOrg/binding/get

Description

API lấy danh sách người liên hệ theo id Nhà cung cấp (case đặc thù Binding)

Note

API mới

1. Headers

STT

Field

Source Data Type / Length 

Description

Sample Values


authorizationStringToken

Bearer eyJhbGciOiJIUzI1NiJ9.eyJleHAiOjE3NjYzMDk1MTgsInVzZXIiOiJ7XCJpZFwiOjIwMjAsXCJ1c2VybmFtZVwiOlwiMDM3NDc4ODQwNVwiLFwibmFtZVwiOlwiQ2h1IFRo4buLIExpw6

puXCIsXCJyb2xlc1wiOltdLFwibWFwQmVhdXR5U2Fsb25cIjp7XCJicG0ucmVib3JuLnZuXCI6Nn0sXCJlbXBsb3llZUlkXCI6NTMxLFwiYnJhbmNoSWRcIjoyM30ifQ.UGz8TQudVxEd7rp_rsLXePraHELTRWHyc7iXNvVnn14

2. PARAM

STT

Field

Required

Data Type / Length

Description

Note

1

organizationId

true
Integer


2

name

falseString

3. Response / Incoming Data Specification

STT

Field

Data Type / Length

Description

Note

Sample Values


items[?].id

Integer 
id



items[?].name

Stringname


items[?].position

String
kết quả validate


items[?].phone

Stringsố điện thoại


items[?].email

Stringemail


items[?].isDefault

Integer 



items[?].orgId

Integer id nhà cung cấp

3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:

Màn hình Cài đặt bảng nhập liệu là một đối tượng phân quyền tại chức năng: Quản lý người dùng > Quản lý cơ sở > Danh sách phòng ban > Cấu hình phân quyền

Image Added

Với Cài đặt là chức năng cha và "Cài đặt bảng nhập liệu" là chức năng con với các quyền: 


Image Added

  • Xem:
    • Cho phép xem danh sách, tìm kiếm bảng nhập liệu
    • Cho phép xem chi tiết bảng nhập liệu bằng cách nhấn vào tên bảng nhập liệu
    • Tại màn Danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình chi tiết Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Thêm:
    • Cho phép người dùng thêm mới Bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Chỉnh sửa:
    • Cho phép người dùng chỉnh sửa bảng nhập liệu:
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Sao chép", "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình xem chi tiết bảng Nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Chỉnh sửa"
  • Xóa:
    • Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Hiển thị nút chức năng "Xóa", "Xóa hàng loạt"
    • Tại màn hình danh sách Bảng nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Thêm mới", "Chỉnh sửa", "Sao chép"
    • Tại màn hình chi tiết nhập liệu: Ẩn nút chức năng "Chỉnh sửa"

3.4.1. Màn hình danh sách bảng nhập liệu


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã bảngText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
2Tên bảngText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

3Trạng tháiButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

4Người tạoText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

5Bộ phậnText

Hiển thị thông tin phòng ban tại thời điểm khởi tạo của người tạo.

6Thời gian tạoDate Time

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

7Thêm mớiButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
8SửaButton

Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):

  • Nếu bảng đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up tạo phiên bản mới (là Pop-up thêm mới và copy toàn bộ dữ liệu từ Bảng nhập liệu cũ)
  • Nếu bảng chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up chỉnh sửa.
9Sao chépButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

10XóaButton

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)

  • Đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống hiển thị toast thông báo: "Bảng đã được sử dụng. Không thể xóa"
  • Chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống thông báo hiển thị Pop-up xác nhận xóa.
11Chọn nhiềuButton

Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa.

Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng)

Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng.

12Xóa hàng loạtButton

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:

  • Đã sử dụng: Không xóa
  • Chưa sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.
13Tìm kiếmSearchbox

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu

Hệ thống mặc định tạo sẵn một cột Số thứ tự với định dạng Văn bản. Cột này sẽ được ẩn không cho phép người dùng sửa - xóa.

Cột Số thứ tự được dùng để xác định mối quan hệ cha - con giữa các dòng dữ liệu khi nhập liệu.

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống hiển thị % sau giá trị tính toán

Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)

Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống hiển thị kêt quả = 0

Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép nhập liệu bằng 02 cách:

  • Nhập liệu thủ công
  • Lựa chọn bằng Date Picker

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của định dạng

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép người dùng: chọn, bỏ chọn.

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong list đã khai báo

Hệ thống cho phép người dùng tìm kiếm theo tên các giá trị

...

Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn giá trị trong danh mục đã khai báo

Với các cột "Được tìm kiếm" hệ thống tự động hiển thị giá trị theo "Khóa chính" được nhập

Định dạng dữ liệu sẽ được lấy theo cột trong danh mục

...

Cho phép người dùng lựa chọn tiêu đề từ H1 → H7

Với các cột định dạng "Số" hay "Phần trăm" hệ thống tự động tính toán tổng theo toggle "Tính tổng giá trị cột":

  • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
  • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.

...

Hệ thống thêm 01 hàng phía trên hàng được lựa chọn

...

Hệ thống xóa hàng được lựa chọn.

...

Hệ thống cho phép người dùng tải về dữ liệu tại thời điểm dưới dạng xlsx

...

Hệ thống cho phép người dùng nhập liệu bằng cách gán dữ liệu excel. Biểu mẫu nhập liệu excel sẽ là biểu mẫu được xuất dữ liệu.

3.4.4. Màn hình Pop-up xác nhận

...

STT

...

Field

(Trường dữ liệu)

...

Type

(Kiểu dữ liệu)

...

Required

(Bắt buộc)

...

Validation

(Quy định)

...

Description

(Mô tả)

...

Pop-up xác nhận hủy (hủy tạo mới bảng nhập liệu)

...

1

...

Tôi chắc chắn

...

Cho phép người dùng thoát khỏi màn hình tạo mới mà không lưu thông tin. Trở về màn hình danh sách

...

2

...

Hủy

...

Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trờ về màn hình Tạo mới

...

Pop-up xác nhận xóa (xóa bảng nhập liệu)

...

1

...

Tôi chắc chắn

...

Cho phép người dùng xác nhận xóa bảng nhập liệu.

Hệ thống kiểm tra:

  • Bảng nhập liệu đã được sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Đã phát sinh dữ liệu. Không thể xóa" 
  • Bảng nhập liệu chưa sử dụng: Hệ thống thông báo xóa thành công và xóa dữ liệu

...

2

...

Hủy

...

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

...

Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản

...

1

...

Sao chép

...

Hệ thống hiển thị Pop-up tạo mới với đầy đủ thông tin được sao chép từ bảng nhập liệu được chọn

...

2

...

Hủy

...

Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up xác nhận và trở về màn hình đang thao tác

3.4.5. Màn hình Chi tiết tạo mới biểu mẫu hồ sơ

STT

Field

(Trường dữ liệu)

Type

(Kiểu dữ liệu)

Required

(Bắt buộc)

Validation

(Quy định)

Description

(Mô tả)

Pop-up tạo mới hồ sơ

1

Tên biểu mẫu*

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

2

Loại hồ sơ mời thầu*

Cho phép người dùng lựa chọn danh sách bảng dữ liệu được quản lý tại danh mục "Cài đặt bảng nhập liệu"

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn và tìm kiếm

Hệ thống chỉ hiển thị những bảng nhập liệu trạng thái hoạt động.

Sau khi lựa chọn Loại hồ sơ mời thầu, hệ thống gọi ra bảng dữ liệu đã được cài đặt.

3

Lĩnh vực*

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

4

Loại gói thầu*

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

5

Loại dự án*

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

6

Xuất dữ liệu Excel

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

7

Nhập dữ liệu excel

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

8

Nút thêm cột

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

9

Nút thêm dòng

Bỏ nút chức năng thêm dòng. Hệ thống mặc định lấy bảng dữ liệu theo trường Loại hồ sơ mời thầu

10

Nút hủy

Tham chiếu tài liệu URD mục 2.11.4

11

Nút áp dụng

Chỉ cho phép nhấn khi nhập đủ các trường thông tin bắt buộc

Hệ thống kiểm tra trạng thái của bảng nhập liệu:

  • Hoạt động: Hệ thống lưu thông tin, thông báo tạo mới thành công và thoát khỏi màn hình tạo mới.
  • Không hoạt động: Hệ thống thông báo lỗi: "Trạng thái Loại hồ sơ mời thầu không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình tạo mới17 toán học hiển thị trường nhập công thức toán học cơ bản bao gồm:
    • Cộng: +
    • Trừ: -
    • Nhân: *
    • Chia: /
    • Dấu ngoặc: ()
  • Hệ thống cho phép người dùng nhập công thức theo dạng:
  • "Mã cột" và "toán tử"

    Ví dụ

      • DonGia*SoLuong
      • SoLuong1+SoLuong2
      • (DonGiaNhanCong+DonGiaVatTu)*KhoiLuong
    • Hệ thống chỉ cho phép khai báo Mã cột thuộc định dạng "Số" và "Phần trăm". Với định dạng % hệ thống sẽ tính toán theo logic "Giá trị/100"

    Ví dụ:

    Cột ThanhTien (định dạng số) = 10.000

    Cột ChietKhau (định dạng %) = 10

    Cột Giá trị chiết khấu được cài đặt công thức = ThanhTien*ChietKhau

    → Hệ thống tính toán = 10.000 * 10/100 = 1.000

  • Hệ thống có searchbox cho phép người dùng tìm kiếm và lựa chọn các cột đã được khai báo trong bảng có định dạng "Số" và "Phần trăm" để điền vào công thức
  • Các kết quả sau khi tính toán sẽ được làm tròn dựa trên cấu hình số nguyên và số thập phân→ hiển thị làm trò của 6,246 = 6

    ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

    → hiển thị làm trò của 6,246 = 6,25

    ThanhTien = DonGia*KhoiLuong = 3,123 * 2 = 6,246

    lớn nhất so sánh so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất. so sánh so sánh giá Max = 12 2 Max = 11,57

    Với lựa chọn công thức giá trị trung bình:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính:

    Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn  / tổng số lượng cột được lựa chọn

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột tính trung bình
    • Xóa cột tính trung bình

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10

    (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 1

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    Chỉ cho phép nhấn khi đã nhập đủ các trường bắt buộc.

    Với kiểu dữ liệu Nhóm cột: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 02 cột được khai báo

    Với kiểu dữ liệu Lựa chọn: Chỉ cho phép nhấn khi có ít nhất 01 giá chị lựa chọn

    Cho phép người dùng lưu thông tin cột đã cấu hình.

    Khi lưu hệ thống thực hiện kiểm tra:

    • Kiểm tra trùng mã cột trong cùng một bảng
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Với định dạng số hay phần trăm là công thức toán học: kiểm tra tính hợp lệ các Mã cột khai báo trong công thức là kiểu dữ liệu "Số" hoặc "Phần trăm"

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu văn bản → không hợp lệ

      • Hợp lệ: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không hợp lệ: thông báo toast "Kiểu dữ liệu cột <Mã cột> không hợp lệ" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
    • Với định dạng số là công thức so sánh (lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình). Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của công thức phải cùng định dạng dữ liệu với cột đang cấu hình:

    Ví dụ:

    Công thức cột thành tiền (kiểu số) = DonGia*SoLuong 

    Đơn giá kiểu dữ liệu số → hợp lệ

    Đơn giá kiểu dữ liệu phần trăm → không hợp lệ

    • Với định dạng số là công thức: kiểm tra tồn tại các Mã cột khai báo trong công thức: 
      • Tồn tại: thông báo toast "thêm mới cột thành công". Lưu dữ liệu và thoát khỏi màn hình tạo mới
      • Không tồn tại: thông báo toast "<Mã cột> không tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột.
    • Với định dạng "Lựa chọn" kiểm tra trùng "Mã" lựa chọn trong cùng một cột:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã lựa chọn đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Với định dạng "Tìm kiếm": hệ thống kiểm tra trùng mã các cột "Được tìm kiếm" với nhau và với các cột đã được khai báo:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Mã cột đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới cột thành công" thoát khỏi Pop-up thêm cột và trở về màn hình tạo mới bảng biểu
    • Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra trùng tên:
      • Trùng: hệ thống thông báo toast: "Tên nhóm đã tồn tại" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Không trùng: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu
    • Với định dạng "Nhóm cột": hệ thống kiểm tra cột đã tồn tại ở nhóm khác
      • Đã tồn tại: hệ thống thông báo toast: "Cột <Mã cột> đã được khai báo tại nhóm khác" và giữ nguyên màn hình thêm mới cột
      • Chưa tồn tại: Toast "Thêm mới nhóm thành công" thoát khỏi Pop-up thêm nhóm và trở về màn hình tạo mới bảng nhập liệu

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Thông tin chung
    2Mã bảng*Textx
    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    3Tên bảng*Textx
    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    4Trạng tháiToggle

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    5Áp dụngButton

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    6Chỉnh sửaButton

    Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết

    Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:

    Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)

    • Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
    • Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa
    7HủyButton

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    8Thông tin cấu hình
    9Mã cột*Textx

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    10Tên cột*Textx
    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    11Gợi ý nhập liệuButton

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    12Bắt buộcCheckbox

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    13

    Kiểu dữ liệu*

    Droplistx

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    14

    Tính tổng giá trị cột

    Toggle

    Chỉ hiển thị khi kiểu dữ liệu cột là "Số" hay"Phần trăm"

    Hệ thống mặc định là "Không"

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):

    • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng đầu tiên cuối cùng của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
    • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
    • sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
    • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
    15Văn bảnText

    LTham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    16SốText


    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    17Phần trămText


    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    18Công thức - Lựa chọn: Công thức toán họchọcText

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    19Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhấtText

    Với lựa chọn công thức

    giá trị lớn nhất:

    Hệ thống

    cho phép người dùng

    lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất.

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột so sánh
    • Xóa cột so sánh

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    20Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhấtText

    Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột so sánh
    • Xóa cột so sánh

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    1821Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhấttrung bìnhText


    Với lựa chọn công thức giá trị

    trung bình:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột

    tính trung bình là định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động

    tính:

    Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn  / tổng số lượng cột được lựa chọn

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột
    • tính trung bình
    • Xóa cột
    • tính trung bình

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn

    giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10

    (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài =
      • 1

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá

    trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    19Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhấtText

    Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

    Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

    Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.

    Hệ thống cho phép:

    • Thêm cột so sánh
    • Xóa cột so sánh

    Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

    Ví dụ:

      • Được cấu hình số nguyên:

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

      • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

    Đơn giá 1 = 9,123

    Đơn giá 2 = 10

    Đơn giá 3 = 11,567

    → Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    20Công thức - Lựa chọn: Giá trị trung bình21Thời gianText

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể nhập thời gian.

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn 03 loại dữ liệu thời gian:

    • Ngày - tháng - năm: Định dạng dd/mm/yyyy
    • Giờ phút: Định dạng hh:mm
    • Ngày tháng năm Giờ phút: dd/mm/yyyy hh:mm

    Mặc định giá thị: Ngày - tháng - năm

    22Lựa chọnText

    Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự - Chỉ cho phép nhập chữ cái và số (không bao gồm các ký tự đặc biệt và khoảng trắng)

    Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể lựa chọn giá trị đã được cấu hình.

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    • Cho phép người dùng tạo danh sách các giá trị khi nhập liệu được phép lựa chọn bao gồm: Mã - Tên ( cả 02 đều bắt buộc)
    • Cho phép người dùng thêm mới, sửa, xóa các giá trị đó
      • Nút thêm
      • Nút xóa
    • Cho phép người dùng lựa chọn màu tương ứng với giá trị đó. → không xử lý tại giai đoạn này

    Hệ thống hiển thị mặc định 01 dòng dữ liệu chưa điền thông tin.

    23Hộp chọnTextLà kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu chỉ có thể chọn hoặc bỏ chọn hộp chọn24Tìm kiếmText

    Độ dài ký tự trường "Mã": 10 ký tự

    Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

    Là kiểu dữ liệu cho phép người dùng khi nhập liệu có thể điền mã và hệ thống tự động gọi ra các thông tin liên quan đến dữ liệu người dùng đã nhập.

    Người dùng có thể cấu hình các thông tin:

    • Cho phép người dùng lựa chọn danh mục tìm kiếm 
    • Cho phép người dùng lựa chọn trường "Khóa chính*" (bắt buộc) của danh mục tìm kiếm
    • Cho phép người dùng lựa chọn các trường thông tin lấy ra từ danh mục tìm kiém (Cột "Được tìm kiếm"). Người dùng thực hiện khai báo các giá trị:
      • Mã*: Cho phép người dùng nhập mã cột
      • Tên*: Cho phép người dùng nhập tên cột
      • Tên cột được tìm kiếm (hiển thị tên cột được tìm kiếm từ danh mục gốc, không thể chỉnh sửa)
    • Các trường dữ liệu được lấy ra sẽ có định dạng tương ứng với định dạng tại danh mục (văn bản, số, lựa chọn,...) và không cho phép người dùng thay đổi cấu hình
      • Thêm cột
      • Xóa cột
    25Nhóm cộtText

    Độ dài ký tự trường "Tên" : 255 ký tự

    Cho phép người dùng tạo và gom nhóm các cột:

    • Tên*: Cho phép người dùng nhập tên nhóm
    • Nút thêm mới:
      • Cho phép người dùng thêm các cột vào nhóm.
      • Chỉ hiển thị các cột chưa thuộc nhóm nào.
      • Các cột được thêm mới sẽ được sắp xếp theo thứ tự thêm mới tương ứng từ trái sang phải (hiển thị ở bảng)
    • Xóa cột:
      • Cho phép người dùng xóa cột khỏi nhóm đã khai báo.
      • Sau khi cột bị xóa khỏi nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu
    26

    Áp dụng

    27HủyCho phép người dùng thoát khỏi Pop-up tạo mới cột
    28Thông tin bảng
    29Tên cộtButton
    • Hiển thị các cột đã được người dùng thêm mới
    • Trường hợp chưa có cột nào hệ thống hiển thị mặc định một cột với định dạng văn bản và Placeholder: "Tên cột"
    • Hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh độ dài bằng cách co kéo các cột
    30

    Nút Image Removed

    Button

    Cho phép người dùng lựa chọn các thao tác với cột được lựa chọn:

    • Tủy chỉnh
    • Xóa
    31

    Nút Image Removed 

    Button

    Cho phép người dùng tùy chỉnh vị trí bằng cách kéo thả

    • Với nhóm cột: Khi kéo thả hệ thống kéo toàn bộ các cột thuộc nhóm tương ứng
    • Với cột thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí trong nhóm với nhau (không cho phép kéo thả ra khỏi nhóm)
    • Với cột không thuộc nhóm: hệ thống cho phép tùy chỉnh vị trí giữa các nhóm (không cho phép kéo thả vào một nhóm)
    32SửaButton

    Mở pop-up sửa cấu hình cột

    Với các cột được cài đặt là "Được tìm kiếm" hệ thống hiển thị màn chính cài đặt của cột "Khóa chính"

    33Xóa cộtButtonChỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột

    Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

    • Với trường hợp kiểu dữ liệu của cột đó là "Tìm kiếm"

    Ví dụ:

    Cấu hình tìm kiếm danh mục vật tư với cột Khóa chính là "Mã vật tư" và các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư", "Đơn vị tính"

      • Xóa "Mã vật tư" → Xóa tất cả các cột được tìm kiếm là "Tên vật tư" và "Đơn vị tính"
      • Xóa "Đơn vị tính" → xóa cột "Đơn vị tính" khỏi bảng và xóa trong cấu hình của cột "Mã đơn vị"
    • Với trường hợp các kiểu dữ liệu còn lại hệ thống xóa cột khỏi bảng.
    • Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
    • Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
    34Bỏ nhóm cộtButtonChỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột

    Cho phép người dùng bỏ nhóm cột đã tạo.

    Với các cột bị bỏ nhóm sẽ chuyển xuống vị trí cuối cùng của bảng nhập liệu theo thứ tự bảng chữ cái (so sánh theo cột mã bảng) từ trái sang phải

    35Thêm cộtButton

    Cho phép người dùng lựa chọn định dạng các cột để thêm mới:

    • Văn bản: kiểu dữ liệu văn bản
    • Số: kiểu dữ liệu số
    • Phần trăm: kiểu dữ liệu %
    • Thời gian: kiểu dữ liệu thời gian
    • Lựa chọn: kiểu dữ liệu cho phép người dùng lựa chọn những giá trị nhất định
    • Hộp chọn: kiểu dữ liệu nhấn chọn/không chọn
    • Tìm kiếm: kiểu dữ liệu cho phép hiển thị các thông tin liên quan theo mã
    • Nhóm cột: cho phép người dùng tạo nhóm các cột.

    Hệ thống mở Pop-up tương ứng với các định dạng

    3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt

    ...

    Trường/Nút chức năng

    ...

    Kiểu dữ liệu

    ...

    Bắt buộc

    ...

    Quy định

    ...

    Mô tả

    ...

    Cột Image Removed

    ...

    Mặc định luôn có

    Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:

    • Thêm tiêu đề
    • Thêm hàng
    • Xóa hàng

    ...

    Mặc định luôn có

    ...

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    ...

    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    ...

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    ...

    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    ...

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống luôn khóa cột công thức (không cho nhập liệu)

    Với trường hợp kết quả đầu vào chưa được nhập, hệ thống không hiển thị

    Với trường hợp công thức tính toán không chính xác, hệ thống hiển thị kết quả = N/A → nếu N/A mà cột cài đặt bắt buộc có đc đi tiếp hay không?

    ...

    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    ...

    Placeholder hiển thị theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Bắt buộc nhập theo cài đặt tại chức năng cài đặt bảng nhập liệu

    Hệ thống hiển thị % sau giá trị nhập

    ...

    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự


    22Thời gianText

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    23Lựa chọnText


    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    24Hộp chọnText

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    25Tìm kiếmText


    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    26Nhóm cộtText


    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    27

    Áp dụng




    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    28Hủy


    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    29Thông tin bảng
    30Tên cộtButton

    31

    Nút Image Added

    Button

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    32

    Nút Image Added 

    Button

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    33SửaButton

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    34Xóa cộtButton
    Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột

    Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

    • Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
    • Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
    35Bỏ nhóm cộtButton
    Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    36Thêm cộtButton

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1

    Cột Image Added

    Buttonx

    Mặc định luôn có

    Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:

    • Thêm dòng
    • Thêm thêm dòng con
    • Tăng cấp
    • Giảm cấp
    • Xóa dòng
    2STTTextx

    Độ dài ký tự: 13

    Là cột được đánh dấu là số thứ tự tại cài đặt bảng nhập liệu.

    Hệ thống khóa không cho người dùng nhập thủ công.

    Chỉ cho phép người dùng nhập liệu bằng cách import.

    Hệ thống khóa (chỉ nhận giá trị khi import) và tự sinh theo logic:

    Cấp cha (cấp gốc) là STT tăng dần không chưa ký tự ".". Ví dụ: 1,2,3,...

    Cấp con bao gồm mã cấp cha là tiền tố, thêm ký tự "." và tăng dần. Ví dụ 1.1, 1.2.1

    3Dữ liệu định dạng văn bảnText
    Độ dài ký tự: 5000

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    4Dữ liệu định dạng số nhập thủ côngNumber
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    5Dữ liệu định dạng số công thứcNumber
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    6Dữ liệu định dạng phần trăm nhập thủ côngNumber
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    7Dữ liệu định dạng phần trăm công thứcNumber
    • Độ dài ký tự:
      • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
      • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
      • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    8Dữ liệu định dạng thời gianDate Time
    Độ dài ký tự: 16

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    9Dữ liệu định dạng hộp chọnCheckbox
    Độ dài ký tự: 01

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    10Dữ liệu định dạng lựa chọnDroplist
    Độ dài ký tự: 10

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    11Dữ liệu định dạng tìm kiếmDroplist
    Độ dài ký tự: theo độ dài của cột Khóa chính và Được tìm kiếm được lựa chọn

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    12

    Nút "Thêm dòng"

    (Nút thêm dòng ở button)

    Button

    Hệ thống chèn thêm một dòng ngang cấp bên dưới dòng được chọn

    13Nút "Tăng cấp"Button
    Khóa xám với cấp con nhỏ nhất

    Tăng dòng được chọn và toàn bộ cấp con thuộc tăng thêm 01 cấp.

    Khi tăng cấp, hệ thống giữ nguyên vị trí các dòng hiện tại. Cập nhật lại giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự"

    Khi lưu hệ thống sắp xếp lại vị trí các hàng dựa trên số thứ tự

    Khi tăng cấp:

    • Nếu cấp đó trở thành cấp cha: Hệ thống xóa các giá trị các cột (định dạng số, phần trăm) đã nhập và không cho nhập liệu các cột đó
    • Nếu cấp đó vẫn là cấp con: Hệ thống cho phép nhập liệu bình thường
    14Nút "Giảm cấp"Button
    Khóa xám với cấp cha lớn nhấ

    Giảm dòng được chọn và toàn bộ cấp con thuộc giảm xuống 01 cấp

    Khi giảm cấp, hệ thống giữ nguyên vị trí các dòng hiện tại. Cập nhật lại giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự"

    Khi lưu hệ thống sắp xếp lại vị trí các hàng dựa trên số thứ tự

    Khi giảm cấp:

    • Nếu cấp đó đang là cấp cha và giảm thành cấp con nhỏ nhất: Cho phép nhập liệu bình thường
    • Nếu cấp đó vẫn là cấp cha (có chứa ít nhất 01 cấp con): Không cho phép nhập liệu các cột định dạng số và phần trăm
    15Nút "Xóa dòng"Button

    Hệ thống xóa dòng được lựa chọn.

    • Nếu hàng đó chứa cấp con, xóa toàn bộ cấp con thuộc.
    • Nếu xóa hết cấp con của 01 cấp cha, cấp cha đó trở thành cấp con nhỏ nhất và cho phép nhập liệu các cột định dạng số và phần trăm bình thường
    16Nút "Thêm dòng"Button
    Luôn hiện ở cuối

    Thêm dòng ở cuối cùng ở bảng nhập liệu với cấp cha lớn nhất

    17Nút "Xuất dữ liệu Excel"Button

    Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    18Nút "Gán dữ liệu Excel"Button

    Hệ thống mở Pop-up Gán dữ liệu Excel

    3.4.3. Màn hình gán dữ liệu Excel


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1

    Tài liệu mẫu

    Button

    Cho phép người dùng tải xuống file tài liệu mẫu (không có dữ liệu)

    File tài liệu mẫu là file xlsx

    2Tài liệu đính kèmButton

    Cho phép người dùng tải lên file đính kèm.

    Hệ thống chỉ cho phép tải lên 01 file một lần. Nếu tiếp tục tải file hệ thống sẽ ghi đè lên file cũ.

    Hệ thống chỉ cho phép đính kèm file định dạng xls, xlsx

    Hệ thống thông báo toast: Định dạng file không hợp lệ

    3HủyButton

    Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up Gán dữ liệu Excel

    4Áp dụngButton
    Chỉ hiển thị khi có đã đính kèm file

    Cho phép người dùng thực hiện gán dữ liệu bằng file Excel.

    Khi import hệ thống tự động tính các giá trị cột được cài đặt là "Công thức" không nhận giá trị tại file của người dùng import.

    Khi import hệ thống xóa cũ liệu cũ và thay thế bằng dữ liệu mới.

    Khi import hệ thống chỉ nhận giá trị với các trường không bị khóa.

    Hệ thống kiểm tra trùng giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự" trong cài đặt bảng nhập liệu:

    • Trùng: Hệ thống hiển Pop-up thông báo lỗi
    • Không trùng: Hệ thống thoát khỏi Pop-up đính kèm và trở về màn nhập dữ liệu với dữ liệu được Import

    Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của trường được đánh dấu "Số thứ tự"

    Ví dụ: Có mục 3.1 nhưng không có mục 3

    • Không hợp lệ: Hệ thống hiển thị Pop-up thông báo lỗi
    • Hợp lệ: Hệ thống thoát khỏi Pop-up đính kèm và trở về màn nhập dữ liệu với dữ liệu được Import

    Hệ thống kiểm tra bắt buộc các trường thông tin:

    • Không nhập bắt buộc: Hệ thống hiển thị Pop-up thông báo lỗi
    • Nhập đủ thông tin: Hệ thống thoát khỏi Pop-up đính kèm và trở về màn nhập dữ liệu với dữ liệu được Import

    Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu:

    • Không hợp lệ: Hiển thị Pop-up thông báo lỗi
    • Hợp lệ: Hệ thống thoát khỏi Pop-up đính kèm và trở về màn nhập dữ liệu với dữ liệu được Import

    3.4.4. Màn hình Thông báo lỗi Gán dữ liệu Excel


    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1

    Tài xuống

    Button

    Cho phép người dùng tải xuống dữ liệu danh sách lỗi

    2Danh sách lỗiButton

    Hiển thị danh sách lỗi khi gán dữ liệu Excel:

    • Lỗi trùng giá trị cột được đánh dấu STT: "Giá trị cột <Tên cột> trùng"
    • Lỗi giá trị cột được đánh dấu STT không hợp lệ: "Giá trị cột <Tên cột> không hợp lệ"
    • Lỗi nhập thiếu trường bắt buộc: "Giá trị cột <Tên cột> chưa nhập"
    • Lỗi định dạng dữ liệu: "Giá trị cột <Tên cột> không hợp lệ"
    3HủyButton

    Cho phép người dùng thoát khỏi Pop-up thông báo lỗi Gán dữ liệu Excel

    4Nhập lạiButton

    Hệ thống mở Pop-up Gán dữ liệu Excel

    3.4.5. Các trường hợp nhập liệu đặc thù - Bảng dữ liệu Lập danh sách nhà thầu

    Khi nhập mã nhà thầu: hệ thống tự động lấy mã người liên hệ được cài đặt là người liên hệ mặc định trong danh sách nhà cung cấp

    Người dùng có thể lựa chọn lại mã người liên hệ thuộc nhà cung cấp

    Hệ thống tự động lấy thông tin tên người liên hệ, email, số điện thoại dựa trên mã người liên hệ

    3.4.5.1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Tìm kiếm

    STT

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Mô tả

    1Mã cột*


    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    2Tên cột*


    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
    3Bắt buộc


    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    4

    Kiểu dữ liệu*





    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    5

    Danh mục




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    6

    Danh mục chi tiết




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    Cho phép người dùng khai báo API lấy thông tin người liên hệ nhà thầu dựa trên mã nhà thầu người dùng đã nhập tại cột "vendorId" tại cấu hình bảng "Danh sách nhà thầu"

    7

    Trường tìm kiếm




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    8

    Khóa chính




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    9

    Thêm cột




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    10

    Mã cột*




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    11

    Trường dữ liệu*




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    12

    Xóa cột




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    13

    Hủy




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

    14

    Áp dụng




    Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

     3.4.5.2 Cấu hình bảng dữ liệu

    STT

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    ID

    Cấu hình

    1Mã NT/NCCTìm kiếmxvendorId
      • Mã cột: vendorname - Trường dữ liệu: name
      • Mã cột: vaddress - Trường dữ liệu: address
    2Tên NT/NCCVăn bản
    vendorname
    3Địa chỉ NT/NCCVăn bản
    vaddress

    4

    Mã người liên hệ

    Tìm kiếmxcontactper
      • Mã cột: cpname- Trường dữ liệu: name
      • Mã cột: cpemail- Trường dữ liệu: email
      • Mã cột: cpphone- Trường dữ liệu: phone
      • Mã cột: cptitle - Trường dữ liệu: position

    5

    Tên người liên hệ

    Văn bản
    cpname

    6

    Email người liên hệ

    Văn bảnxcpemail

    7

    Số điện thoại người liên hệ

    Văn bản
    cpphone

    8

    Chức vụ

    Văn bản
    cptitle

    3.4.5.3 Nhập liệu "Danh sách nhà thầu"

    STT

    Trường/Nút chức năng

    Kiểu dữ liệu

    Bắt buộc

    Quy định

    Cấu hình

    1Mã NT/NCCDroplistxHiển thị giá trị Droplist: Mã - tên

    Cho phép lựa chọn nhà cung cấp trong danh mục Danh mục NCC

    Cho phép tìm kiếm theo mã - tên

    Khi lựa chọn hệ thống trả giá trị "Mã"

    2Tên NT/NCCVăn bản

    Hệ thống tự động hiển thị tên theo mã nhà cung cấp được lựa chọn
    3Địa chỉ NT/NCCVăn bản

    Hệ thống tự động hiển thị địa chỉ NT/NCC theo mã nhà cung cấp được lựa chọn

    4

    Mã người liên hệ

    Droplistx

    Hiển thị giá trị Droplist: Mã - tên.

    Hệ thống tự động hiển thị người liên hệ được đánh dấu "Mặc định"

    Cho phép lựa chọn người liên hệ thuộc nhà cung cấp đã lựa chọn

    5

    Tên người liên hệ

    Văn bản
    cpnameHệ thống tự động hiển thị tên theo mã người liên hệ được lựa chọn

    6

    Email người liên hệ

    Văn bảnxcpemailHệ thống tự động hiển thị email theo mã người liên hệ được lựa chọn

    7

    Số điện thoại người liên hệ

    Văn bản
    cpphoneHệ thống tự động hiển thị số điện thoại theo mã người liên hệ được lựa chọn

    8

    Chức vụ

    Văn bản
    cptitleHệ thống tự động hiển thị chức vụ theo mã người liên hệ được lựa chọn

    Tự động giãn dòng (Auto Row Height)

    • Thao tác

      • Áp dụng tại màn hình nhập dữ liệu bảng.

      • Khi người dùng nhập nội dung có độ dài vượt quá kích thước mặc định của ô (ví dụ: đoạn text nhiều dòng, nội dung có ký tự xuống dòng), hệ thống sẽ tự động xử lý để hiển thị đầy đủ mà không cần người dùng thay đổi độ rộng cột.

    • Hành vi hệ thống:

      • Khi phát hiện nội dung vượt quá chiều cao ô mặc định, hệ thống tự động điều chỉnh chiều cao của dòng (row) để vừa khít toàn bộ nội dung.
      • Nội dung trong ô được hiển thị theo chế độ word wrap (tự động xuống dòng).
      • Việc tăng chiều cao của dòng chỉ ảnh hưởng đến dòng hiện tại, các dòng khác giữ nguyên chiều cao mặc định.
      • Không hiển thị thanh cuộn dọc hoặc ngang trong phạm vi ô dữ liệu.