Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.


Nghiệp vụ

IT

Người lập

Người duyệt

Người lập

Người duyệt

Họ & Tên

Bùi Nguyệt Anh

Nguyễn Đức Trung



Tài khoản email/MS Team

anhbn4

trungnd3



Chức danh

Business Analyst (BA)

Product Owner (P.O)



Ngày soạn thảo/phê duyệt

 




Jira Ticket

[BPMKVH-1588] Quản lý GRID tổng thể ver 2 - Jira

1. Card (Mô tả tính năng)

Là người dùng tôi có thể tạo quản lý grid nhập liệu trên hệ thống BPM thông qua

  1. Chỉnh sửa, xóa biểu mẫu (khi đã sử dụng)
  2. Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
  3. Quản lý phiên bản
  4. Quản lý phiên bản biểu mẫu
  5. Tái sử dụng biểu mẫu ở các bước quy trình tương tự
  6. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
  7. Các case đặc thù
  8. Tiện ích trong quá trình nhập liệu

2. Confirmation/ Acceptance Criteria (Tiêu chí nghiệm thu)

  1. Chỉnh sửa, xóa biểu mẫuThiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
    1. Cho phép chỉnh sửa biểu mẫu khi biểu mẫu chưa sử dụng, hệ thống tự sinh version nếu đã sử dụng
    2. Cho phép xóa biểu mẫu khi biểu mẫu chưa sử dụng
    Thiết kế biểu mẫu grid dưới dạng kéo thả và đặt tên các trường thông tin
    1. Cho phép điều chỉnh kích thước các điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả
    2. Cho phép tự động giãn dòng khi nhập dữ liệu lớn
    Quản lý phiên bản biểu mẫu
    1. Cho phép xem lịch sử bộ phận người tạo
  2. Cấu hình cách thức nhập dữ liệu cho trường hợp đặc biệt
    1. Cho phép khai báo công thức tính theo cột (trung bình, min, max) giữa các cột trong grid
    2. Cho phép cấu hình nhập dòng dưới dạng cha - con (nhiều lớp)
    3. Cho phép tính toán dữ liệu cha - con (nhiều lớp) → hiển thị trên cùng dòng cấp cha
    4. Cho phép tính tổng theo cột, theo cấp hoặc cả 2
    5. Cho phép cấu hình đặc biệt:
      • Khóa theo từng bước quy trình
      • Hiển thị/ không hiển thị ở bước quy trình
    6. Import/ export excel (cấp cha con)Import/ export excel (cấp cha con)
    7. Thông báo lỗi khi import excel
  3. Các case đặc thù
    1. Lấy thông tin người liên hệ theo mã nhà cung cấpTính toán khoảng thời gian theo working time
    2. Tính toán giá nhỏ nhất theo từng lần nộp thầu và đàm phán 
    3. Gợi ý kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu
    4. Khóa loại hồ sơ trong nhóm yêu cầu mua sắm
  4. Tiện ích trong quá trình nhập liệu
    1. Cho phép người dùng điều chỉnh kích thước cột, dòng trong quá trình nhập liệuCho phép điều chỉnh kích thước các cột bằng cách kéo thả

3. Conversation (Mô tả chi tiết)

3.1 UIUX:

           Màn hình công thức Giá trị lớn nhất

...

         Màn hình công thức Giá trị trung bìnhbình  

                                                                                                  Màn hình nhập liệu, các nút chức năng và tiêu đề

...

Panel
titleAPI Spec Document

Method

POSTGET

URL

<DOMAIN>/application/artifactGridcontactOrg/binding/validateget

Description

API update insert Gridlấy danh sách người liên hệ theo id Nhà cung cấp (case đặc thù Binding)

Note

API mới

1. Headers

STT

Field

Source Data Type / Length 

Description

Sample Values


authorizationStringToken

Bearer eyJhbGciOiJIUzI1NiJ9.eyJleHAiOjE3NjYzMDk1MTgsInVzZXIiOiJ7XCJpZFwiOjIwMjAsXCJ1c2VybmFtZVwiOlwiMDM3NDc4ODQwNVwiLFwibmFtZVwiOlwiQ2h1IFRo4buLIExpw6

puXCIsXCJyb2xlc1wiOltdLFwibWFwQmVhdXR5U2Fsb25cIjp7XCJicG0ucmVib3JuLnZuXCI6Nn0sXCJlbXBsb3llZUlkXCI6NTMxLFwiYnJhbmNoSWRcIjoyM30ifQ.UGz8TQudVxEd7rp_rsLXePraHELTRWHyc7iXNvVnn14

2.

BODY

PARAM

STT

Field

Required

Data Type / Length

Description

Note

1

dataHeaderorganizationId

true
StringInteger


2

dataname

falseString

3. Response / Incoming Data Specification

STT

Field

Data Type / Length

Description

Note

Sample Values


code

items[?].id

Integer 
code response
code == 0 thì sẽ trả về kết quả hợp lệ, nếu code != 0 thì request bị lỗi
messageStringnội dung phản hồiresult
Boolean
kết quả validate

...

id



items[?].name

Stringname


items[?].position

String
kết quả validate


items[?].phone

Stringsố điện thoại


items[?].email

Stringemail


items[?].isDefault

Integer 



items[?].orgId

Integer id nhà cung cấp

3.4 Mô tả các trường dữ liệu chức năng Cài đặt bảng nhập liệu:

...


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã bảngText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
2Tên bảngText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

3Trạng tháiButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

4Người tạoText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

5Bộ phậnText

Hiển thị thông tin phòng ban tại thời điểm khởi tạo của người tạo.

6Thời gian tạoDate Time

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

7Thêm mớiButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
8SửaButton

Cho phép người dùng mở Pop-up chỉnh sửa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu):

  • Nếu bảng đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up tạo phiên bản mới (là Pop-up thêm mới và copy toàn bộ dữ liệu từ Bảng nhập liệu cũ)
  • Nếu bảng chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống mở Pop-up chỉnh sửa.
9Sao chépButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

10XóaButton

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra đã phát sinh dữ liệu (đã sinh công việc có chứa bảng hoặc được đã được khai báo tại màn hình Quản lý biểu mẫu)

  • Đã phát sinh dữ liệu: Hệ thống hiển thị toast thông báo: "Bảng đã được sử dụng. Không thể xóa"
  • Chưa phát sinh dữ liệu: Hệ thống thông báo hiển thị Pop-up xác nhận xóa.
11Chọn nhiềuButton

Cho phép người dùng thực hiện chọn nhiều bảng muốn xóa.

Hệ thống khóa không cho phép lựa chọn các bảng đã được sử dụng (đã phát sinh dữ liệu nhập liệu vào bảng)

Với nút "chọn tất cả" hệ thống chỉ tự động chọn các bảng chưa được sử dụng.

12Xóa hàng loạtButton

Cho phép người dùng xóa bảng nhập liệu

Hệ thống kiểm tra mã bảng này đã được sử dụng để nhập dữ liệu:

  • Đã sử dụng: Không xóa
  • Chưa sử dụng: Hệ thống thông báo toast: "Xóa bảng thành công" và xóa dữ liệu khỏi hệ thống.
13Tìm kiếmSearchbox

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

3.4.2. Màn hình tạo mới bảng nhập liệu

...


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Thông tin chung
2Mã bảng*Textx
Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
3Tên bảng*Textx
Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
4Trạng tháiToggle

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

5Áp dụngButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

6Chỉnh sửaButton

Chỉ hiển thị với màn hình xem chi tiết

Chức năng cho phép người dùng chỉnh sửa chi tiết bảng nhập liệu:

Hệ thống kiểm tra bảng nhập liệu đã được sử dụng (sử dụng tức đã được tạo mới ở chức năng "Quản lý biểu mẫu" hoặc đã sinh ra công việc trong quy trình)

  • Bảng dữ liệu đã được sử dụng: Hệ thống hiển thị Pop-up xác nhận tạo mới phiên bản.
  • Bảng dữ liệu chưa được sử dụng: Hệ thống chuyển sang chế độ chỉnh sửa cho phép người dùng thao tác chỉnh sửa
7HủyButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
8Thông tin cấu hình
9Mã cột*Textx

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

10Tên cột*Textx
Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
11Gợi ý nhập liệuButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

12Bắt buộcCheckbox

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

13

Kiểu dữ liệu*

Droplistx

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

14

Tính tổng giá trị cột

Toggle

Chỉ hiển thị khi kiểu dữ liệu cột là "Số" hay"Phần trăm"

Hệ thống mặc định là "Không"

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn cột này có tính toán tổng hay không (toggle):

  • Có: Hệ thống tự động sinh ra dòng tổng cột tất cả các dòng dữ liệu được nhập hoặc tính toán (không phải dòng tiêu đề) ở dòng cuối cùng của bảng. Nếu dữ liệu được nhập có tiêu đề hệ thống sẽ tính toán thêm tổng theo từng tiêu đề.
  • Không: Hệ thống không tự động tính toán tổng cho tất cả dữ liệu hoặc tiêu đề.
15Văn bảnText

LTham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
16SốText


Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

17Phần trămText


Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

18Công thức - Lựa chọn: Công thức toán họcText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

19Công thức - Lựa chọn: Giá trị lớn nhấtText

Với lựa chọn công thức giá trị lớn nhất:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị lớn nhất.

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột so sánh
  • Xóa cột so sánh

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Max = 12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Max = 11,57 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

20Công thức - Lựa chọn: Giá trị nhỏ nhấtText

Với lựa chọn công thức giá trị nhỏ nhất:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột so sánh định dạng số

Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động so sánh các cột được cấu hình và đưa ra giá trị nhỏ nhất.

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột so sánh
  • Xóa cột so sánh

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Min = 9 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 2

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá Min = 9,12 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

21Công thức - Lựa chọn: Giá trị trung bình


Với lựa chọn công thức giá trị trung bình:

Hệ thống cho phép người dùng lựa chọn các cùng định "Số" hoặc "Phần trăm" với cột đang khai báo

Ví dụ: Cột đang khai báo kiểu dữ liệu là số → chỉ cho phép lựa chọn các cột tính trung bình là định dạng số

Từ đó khi nhập liệu hệ thống sẽ tự động tính:

Giá trị TB = tổng giá trị các cột được lựa chọn  / tổng số lượng cột được lựa chọn

Hệ thống cho phép:

  • Thêm cột tính trung bình
  • Xóa cột tính trung bình

Kết quả so sánh sẽ được hiển thị và làm tròn dựa trên cài đặt số nguyên hay số thập phân của cột:

Ví dụ:

    • Được cấu hình số nguyên:

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10

(<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)

    • Được cấu hình số thập phận với độ dài = 1

Đơn giá 1 = 9,123

Đơn giá 2 = 10

Đơn giá 3 = 11,567

→ Đơn giá trung bình = (9,123 + 10 + 11,567) = 10,23 → hiển thị = 10,2 (<5 làm tròn xuống, >=5 làm tròn lên)


22Thời gianText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

23Lựa chọnText


Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

24Hộp chọnText

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
25Tìm kiếmText


Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

26Nhóm cộtText


Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

27

Áp dụng




Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

28Hủy


Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
29Thông tin bảng
30Tên cộtButton

31

Nút

Button

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

32

Nút  

Button

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

33SửaButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

34Xóa cộtButton
Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là cột

Cho phép người dùng xóa cột lựa chọn.

  • Nếu cột được xóa thuộc nhóm, hệ thống xóa cột ở bảng và xóa trong cài đặt nhóm.
  • Nếu tất cả các cột thuộc nhóm bị xóa, hệ thống sẽ tự động xóa nhóm đó.
35Bỏ nhóm cộtButton
Chỉ hiển bị với loại dữ liệu là nhóm cột

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

36Thêm cộtButton

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

3.4.3. Màn hình nhập liệu bảng dữ liệu được cài đặt


Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1

Cột

Buttonx

Mặc định luôn có

Cho phép người dùng lựa chọn thao tác:

  • Thêm dòng
  • Thêm thêm dòng con
  • Tăng cấp
  • Giảm cấp
  • Xóa dòng
2STTTextx

Độ dài ký tự: 13

Là cột được đánh dấu là số thứ tự tại cài đặt bảng nhập liệu.

Hệ thống khóa không cho người dùng nhập thủ công.

Chỉ cho phép người dùng nhập liệu bằng cách import.

Hệ thống khóa (chỉ nhận giá trị khi import) và tự sinh theo logic:

Cấp cha (cấp gốc) là STT tăng dần không chưa ký tự ".". Ví dụ: 1,2,3,...

Cấp con bao gồm mã cấp cha là tiền tố, thêm ký tự "." và tăng dần. Ví dụ 1.1, 1.2.1

3Dữ liệu định dạng văn bảnText
Độ dài ký tự: 5000

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

4Dữ liệu định dạng số nhập thủ côngNumber
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

5Dữ liệu định dạng số công thứcNumber
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

6Dữ liệu định dạng phần trăm nhập thủ côngNumber
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

7Dữ liệu định dạng phần trăm công thứcNumber
  • Độ dài ký tự:
    • Phần nguyên: Tối đa 16 ký tự
    • Phần thập phân: theo cài đặt tối đa 9 ký tự)
    • Tổng độ dài tối đa: 25 ký tự

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

8Dữ liệu định dạng thời gianDate Time
Độ dài ký tự: 16

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

9Dữ liệu định dạng hộp chọnCheckbox
Độ dài ký tự: 01

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

10Dữ liệu định dạng lựa chọnDroplist
Độ dài ký tự: 10

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

11Dữ liệu định dạng tìm kiếmDroplist
Độ dài ký tự: theo độ dài của cột Khóa chính và Được tìm kiếm được lựa chọn

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

12

Nút "Thêm dòng"

(Nút thêm dòng ở button)

Button

Hệ thống chèn thêm một dòng ngang cấp bên dưới dòng được chọn

13Nút "Tăng cấp"Button
Khóa xám với cấp con nhỏ nhất

Tăng dòng được chọn và toàn bộ cấp con thuộc tăng thêm 01 cấp.

Khi tăng cấp, hệ thống giữ nguyên vị trí các dòng hiện tại. Cập nhật lại giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự"

Khi lưu hệ thống sắp xếp lại vị trí các hàng dựa trên số thứ tự

Khi tăng cấp:

  • Nếu cấp đó trở thành cấp cha: Hệ thống xóa các giá trị các cột (định dạng số, phần trăm) đã nhập và không cho nhập liệu các cột đó
  • Nếu cấp đó vẫn là cấp con: Hệ thống cho phép nhập liệu bình thường
14Nút "Giảm cấp"Button
Khóa xám với cấp cha lớn nhấ

Giảm dòng được chọn và toàn bộ cấp con thuộc giảm xuống 01 cấp

Khi giảm cấp, hệ thống giữ nguyên vị trí các dòng hiện tại. Cập nhật lại giá trị cột được đánh dấu "Số thứ tự"

Khi lưu hệ thống sắp xếp lại vị trí các hàng dựa trên số thứ tự

Khi giảm cấp:

  • Nếu cấp đó đang là cấp cha và giảm thành cấp con nhỏ nhất: Cho phép nhập liệu bình thường
  • Nếu cấp đó vẫn là cấp cha (có chứa ít nhất 01 cấp con): Không cho phép nhập liệu các cột định dạng số và phần trăm
15Nút "Xóa dòng"Button

Hệ thống xóa dòng được lựa chọn.

  • Nếu hàng đó chứa cấp con, xóa toàn bộ cấp con thuộc.
  • Nếu xóa hết cấp con của 01 cấp cha, cấp cha đó trở thành cấp con nhỏ nhất và cho phép nhập liệu các cột định dạng số và phần trăm bình thường
16Nút "Thêm dòng"Button
Luôn hiện ở cuối

Thêm dòng ở cuối cùng ở bảng nhập liệu với cấp cha lớn nhất

17Nút "Xuất dữ liệu Excel"Button

Tham chiếu: User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

18Nút "Gán dữ liệu Excel"Button

Hệ thống mở Pop-up Gán dữ liệu Excel

...

3.4.5. Các trường hợp nhập liệu đặc thù 3.4.5.1 - Bảng dữ liệu Lập danh sách nhà thầu

...

Hệ thống tự động lấy thông tin tên người liên hệ, email, số điện thoại dựa trên mã người liên hệ

3.4.5.2 Bảng dữ liệu Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

Hệ thống tự động tính toán số ngày = Ngày kết thúc - Ngày bắt đầu - Thứ 7 - Chủ Nhật - Các ngày nghỉ lễ được khai báo trong danh mục ngày lễ

3.4.5.3 Bảng dữ liệu Đánh giá hồ sơ tài chính (Màn hình đánh giá HSTC)

Cột "Giá thấp nhất": Hệ thống hiển thị giá thấp nhất trong tất cả các lần nộp thầu/đàm phán giá giữa tất cả nhà thầu

Giá thấp nhất là giá so sánh giữa các lần và các nhà thầu bằng cột "Tổng đơn giá" (= Đơn giá vật tư + Đơn giá nhân công)

3.4.5.4 Bảng dữ liệu Đánh giá hồ sơ kỹ thuật - Bảng dữ liệu BoQ (Màn hình đánh giá HSKT)

Hệ thống hỗ trợ kiểm tra dữ liệu nộp thầu so với dữ liệu hồ sơ mời thầu theo điều kiện "chứa" và các giá trị ngắn cách với nhau bằng dấu ","

Trường "Nhà sản xuất" và "Nhà sản xuất (NT)"

Trường "Xuất xứ" và "Xuất xứ (NT)"

Trường "Yêu cầu kỹ thuật" và "Yêu cầu kỹ thuật (NT)"

Nếu cả 03 trường này đều đạt điều kiện "Chứa" thì giá trị trường "Đạt/Không" sẽ mặc định là "Đạt"

Nếu không trường "Đạt/Không" sẽ có giá trị là "Không đạt"

Ví dụ: Xuất xứ = FPT, CMC, Viettel.

Nếu Xuất xứ (NT) = FPT → Đạt

Nếu Xuất xứ (NT) = FIS → Không đạt

3.5 Một số tính năng thiết kế biểu mẫu GRID

Chỉnh sửa độ rộng cột (Column Resizing)

...

Thao tác

  • Áp dụng tại màn hình cấu hình grid khi người dùng thực hiện config các trường trong bảng nhập liệu, và tại màn hình nhập dữ liệu thực tế.

  • Người dùng đưa con trỏ chuột vào ranh giới giữa hai cột liền kề.

  • Hệ thống hiển thị biểu tượng mũi tên ↔ (resize) nhằm thông báo cho người dùng biết có thể thực hiện thao tác thay đổi độ rộng cột.

...

Khi kéo thả:

  • Người dùng nhấn giữ chuột và kéo theo phương ngang:

    • Độ rộng cột được thay đổi theo vị trí di chuyển chuột (hiển thị đường preview trong quá trình kéo).

    • Các cột còn lại không tự động co giãn để đảm bảo cấu trúc bảng ổn định.

    • Sau khi thả chuột, độ rộng cột được cập nhật ngay trên giao diện.

  • Các cột còn lại vẫn giữ nguyên, không bị co giãn tự động.

...

Điều kiện:

  • Độ rộng cột tối thiểu: ....px

  • Độ rộng tối đa: ....px

Lưu cấu hình:

...

Tại màn hình cài đặt cấu hình bảng: độ rộng cột được lưu trong cấu hình grid.

...

Độ rộng cột sẽ được áp dụng theo cấu hình từ màn cài đặt cấu hình bảng. Người dùng vẫn được phép điều chỉnh lại độ rộng cột bằng thao tác kéo thả tương tự.

...

1 Màn hình thêm mới cột - Kiểu dữ liệu Tìm kiếm

STT

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Mô tả

1Mã cột*


Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
2Tên cột*


Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)
3Bắt buộc


Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

4

Kiểu dữ liệu*





Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

5

Danh mục




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

6

Danh mục chi tiết




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

Cho phép người dùng khai báo API lấy thông tin người liên hệ nhà thầu dựa trên mã nhà thầu người dùng đã nhập tại cột "vendorId" tại cấu hình bảng "Danh sách nhà thầu"

7

Trường tìm kiếm




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

8

Khóa chính




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

9

Thêm cột




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

10

Mã cột*




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

11

Trường dữ liệu*




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

12

Xóa cột




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

13

Hủy




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

14

Áp dụng




Tham chiếu tài liệu URD: 1101 - User Story - Quản lý grid tổng thể (ver1)

 3.4.5.2 Cấu hình bảng dữ liệu

STT

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

ID

Cấu hình

1Mã NT/NCCTìm kiếmxvendorId
    • Mã cột: vendorname - Trường dữ liệu: name
    • Mã cột: vaddress - Trường dữ liệu: address
2Tên NT/NCCVăn bản
vendorname
3Địa chỉ NT/NCCVăn bản
vaddress

4

Mã người liên hệ

Tìm kiếmxcontactper
    • Mã cột: cpname- Trường dữ liệu: name
    • Mã cột: cpemail- Trường dữ liệu: email
    • Mã cột: cpphone- Trường dữ liệu: phone
    • Mã cột: cptitle - Trường dữ liệu: position

5

Tên người liên hệ

Văn bản
cpname

6

Email người liên hệ

Văn bảnxcpemail

7

Số điện thoại người liên hệ

Văn bản
cpphone

8

Chức vụ

Văn bản
cptitle

3.4.5.3 Nhập liệu "Danh sách nhà thầu"

STT

Trường/Nút chức năng

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Quy định

Cấu hình

1Mã NT/NCCDroplistxHiển thị giá trị Droplist: Mã - tên

Cho phép lựa chọn nhà cung cấp trong danh mục Danh mục NCC

Cho phép tìm kiếm theo mã - tên

Khi lựa chọn hệ thống trả giá trị "Mã"

2Tên NT/NCCVăn bản

Hệ thống tự động hiển thị tên theo mã nhà cung cấp được lựa chọn
3Địa chỉ NT/NCCVăn bản

Hệ thống tự động hiển thị địa chỉ NT/NCC theo mã nhà cung cấp được lựa chọn

4

Mã người liên hệ

Droplistx

Hiển thị giá trị Droplist: Mã - tên.

Hệ thống tự động hiển thị người liên hệ được đánh dấu "Mặc định"

Cho phép lựa chọn người liên hệ thuộc nhà cung cấp đã lựa chọn

5

Tên người liên hệ

Văn bản
cpnameHệ thống tự động hiển thị tên theo mã người liên hệ được lựa chọn

6

Email người liên hệ

Văn bảnxcpemailHệ thống tự động hiển thị email theo mã người liên hệ được lựa chọn

7

Số điện thoại người liên hệ

Văn bản
cpphoneHệ thống tự động hiển thị số điện thoại theo mã người liên hệ được lựa chọn

8

Chức vụ

Văn bản
cptitleHệ thống tự động hiển thị chức vụ theo mã người liên hệ được lựa chọn

Tự động giãn dòng (Auto Row Height)

  • Thao tác

    • Áp dụng tại màn hình nhập dữ liệu bảng.

    • Khi người dùng nhập nội dung có độ dài vượt quá kích thước mặc định của ô (ví dụ: đoạn text nhiều dòng, nội dung có ký tự xuống dòng), hệ thống sẽ tự động xử lý để hiển thị đầy đủ mà không cần người dùng thay đổi độ rộng cột.

  • Hành vi hệ thống:

    • Khi phát hiện nội dung vượt quá chiều cao ô mặc định, hệ thống tự động điều chỉnh chiều cao của dòng (row) để vừa khít toàn bộ nội dung.
    • Nội dung trong ô được hiển thị theo chế độ word wrap (tự động xuống dòng).
    • Việc tăng chiều cao của dòng chỉ ảnh hưởng đến dòng hiện tại, các dòng khác giữ nguyên chiều cao mặc định.
    • Không hiển thị thanh cuộn dọc hoặc ngang trong phạm vi ô dữ liệu.

...